Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Ôn tập truyện dân gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 06h:07' 16-12-2020
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích: 0 người
Hãy kể tên các thể loại truyện dân gian đã học ?

KIỂM TRA BÀI CŨ
TRUYỆN DÂN GIAN
TRUYỆN
CƯỜI
TRUYỆN
NGỤ NGÔN
TRUYỆN
TRUYỀN
THUYẾT
TRUYỆN
CỔ TÍCH
Những bức hình này gợi nhớ những truyện nào em đã học?
1
4
3
2
con Rồng ,cháu Tiên
Thạch Sanh
Thầy bói xem voi
Treo biển
TIẾT: 54,55,56 - BÀI 13
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và
đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại
truyện dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
A- NéI DUNG ¤N TËP
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
TT
Thể loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
4
Truyện
cười
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Ngày:16.11.2010
Tiết 54
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
4
Truyện
cười
Truyền thuyết là gì?
1. Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK / tr 7)
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
Thế nào là truyện cổ tích?
1. Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/ tr 53)
Ngày:16.11.2010
Tiết 54
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc... Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích  SGK /tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/tr 53)
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
Em hiểu gì về
truyện ngụ ngôn?
3. Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/tr 100 )
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
TT
Thể
loại
Định nghĩa
1
2
3
Truyền
thuyết
Truyện
cổ tích
Truyện
ngụ ngôn
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc. Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
4
Truyện
cười
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/ tr 7)
2. Truyện cổ tích:
(chú thích  SGK/ tr 53)
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người
để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
3. Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/tr 100 )
Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
Truyện cười là gì?
4. Truyện cười:
(chú thích SGK/tr 124)
II. Những truyện dân gian (theo
thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
I. Định nghĩa về các thể loại truyện
dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
00
09
10
11
12
16
15
14
13
17
18
19
20
08
07
06
05
04
03
02
01
29
30
31
32
36
35
34
33
37
38
39
40
28
27
26
25
24
23
22
21
49
50
51
52
56
55
54
53
57
58
59
60
48
47
46
45
44
43
42
41
BÀI TẬP NHANH
Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong Sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Tập 1.
Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể loại) đã học
và đọc trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1.
Truyền
thuyết
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh
giầy;Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh;
Sự tích Hồ Gươm.
Truyện cổ
tích
Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh;
Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá
vàng.
Truyện
ngụ
ngôn
Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi;
Đeo nhạc cho mèo; Chân,Tay,Tai, Mắt,
Miệng.
Truyện
cười
Treo biển; Lợn cưới, áo mới;
Đẽo cày giữa đường
Tên

truyện

dân

gian
Nhóm 1: Truyện truyền thuyết
Nhóm 2: Truyện cổ tích
Nhóm 3: Truyện ngụ ngôn
Nhóm 4: Truyện cười
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN.
? Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học( tên truyện; nội dung và ý nghĩa; đặc sắc nghệ thuật.

Định nghĩa về các thể
loại truyện dân gian:
II. Bảng thống kê các
truyện dân gian mà em
đã học:
Hđ nhóm :5pHúT
N1 : Truyện truyền thuyết
N2 :Truyện cổ tích
N3 : Truyện ngụ ngôn
N4 : Truyện cười
Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.
Thể hiện ý nguyện đoàn kết. thống nhất của cộng đồng người Việt.
Tưởng tượng kì ảo.
Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy.
Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp.
Đề cao lao động, nghề nông.
Sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên.

- Tưởng tượng.
- Kể theo trình tự thời gian.
- Thánh Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- Quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng cứu nước.
- Kì ảo, phi thường.
- Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
Giải thích hiện tượng lũ lụt.
Thể hiện mong ước chế ngự thiên tai.
Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của vua Hùng.
Tưởng tượng kỳ ảo.
Kể chuyện lôi cuốn, sinh động.
- Ca ngợi tính chất đoàn kết, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Giải thích tên gọi Hoàn Kiếm.
- Thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.

- Ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.
Hình ảnh, chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa.
- Tưởng tượng thần kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa.
- Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian.
- Tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên.
- Thể hiện quan niệm về công lý xã hội và mục đích của tài năng.
- Ước mơ về khả năng kỳ diệu của con người.
- Dùng câu đố thử tài.
- Mức độ sự việc tăng dần.
- Chi tiết tưởng tượng thần kì đặc sắc.
- Ca ngợi lòng biết ơn.
- Bài học cho những kẻ tham lam và bội bạc.
- Phép lặp, tăng tiến, đối lập.
- Tưởng tượng, hoang đường.
- Phê phán những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang.
- Khuyên nhủ: Mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo.
- Xây dựng hình tượng gần gũi đời sống.
Cách nói ngụ ngôn, bất ngờ, hài hước.
- Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện.
Phép lặp, phóng đại.

- Vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng.
Cần đoàn kết, gắn bó để tồn tại và phát triển.
- Nghệ thuật: Ẩn dụ.
- Phê phán những người có tính khoe của.
Phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc.
- Miêu tả hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch.
- Nghệ thuật phóng đại.

- Sử dụng yếu tố gây cười.
Kết thúc bất ngờ.



I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Thảo luận nhóm
(5 phút)
Nêu đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học
Nhóm 1: Truyện cười
Nhóm 2: Truyện ngụ ngôn
Nhóm 3: Truyện cổ tích
Nhóm 4: Truyện truyền thuyết
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
Nêu đặc điểm của
truyền thuyết?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyền thuyết:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể,
người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
Trình bày đặc điểm của
truyện cổ tích?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyện cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh,…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
Trình bày đặc điểm của truyện ngụ ngôn?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Đặc điểm của truyện ngụ ngôn
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
- Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Truyện
cười
Những đặc điểm cơ bản của truyện cười là gì?
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Đặc điểm của truyện cười
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe (người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 – Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
- Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Truyện
cổ tích
Kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh…)
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải,của cái thiện.
Truyện
ngụ ngôn
- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
Truyện
cười
- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe ( người đọc) phát hiện thấy.
- Có nhiều yếu tố gây cười
Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
B . Luyện tập:
Bài tập1:
Kể chuyện theo tranh
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
1
4
2
3
5
6
7
Kể
lại
chuyện
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN.
Định nghĩa về các thể
loại truyện dân gian:
II. Bảng thống kê các
truyện dân gian mà em
đã học:
? Hãy kể một truyện dân gian kh¸c mà em thích nhất cho cả lớp cùng nghe.
?Trong số các truyện dân gian đã học em thích nhân vật nào nhất? Vì sao em thích nhân vật đó?
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng
thể loại truyện dân gian đã học:
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
B. Luyện tập:
Bài tập1:
Kể chuyện theo tranh
Bài tập 2: Trò chơi ô chữ
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Trò
chơi
ô
chữ
S O D Ư A
T R E O B I Ê N
T H A N H G I O N G
N I Ê U C Ơ M T H Â N
E M B E T H Ô N G M I N H
S Ơ N T I N H T H U Y T I N H
C O N R Ô N G C H A U T I Ê N
Ê C H N G Ô I Đ A Y G I Ê N G
T H Â Y B O I X E M V O I
L Ơ N C Ư Ơ I A O M Ơ I
L A N G L I Ê U
M A L Ư Ơ N G
C A V A N G
Câu 1 (5 chữ cái): Tên một nhân vật trong truyện cổ tích
mang hình hài dị dạng nhưng có phẩm chất, tài năng
đặc biệt?
Câu 2 (8 chữ cái): Câu chuyện này muốn phê phán những
người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi
nghe ý kiến của người khác?
Câu 3 (10 chữ cái): Với nhiều màu sắc thần kì, nhân vật này
thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh
hùng cứu nước chống ngoại xâm?
Câu 4 (11 chữ cái): Một chi tiết thần kì đặc sắc trong
truyện “Thạch Sanh” tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo,
yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta?
Câu 5 (13 chữ cái): Truyện cổ tích này đề cao
trí thông minh và trí khôn dân gian, tạo tiếng cười vui vẻ,
hồn nhiên trong suộc sống hàng ngày.
Câu 6 (15 chữ cái): Truyền thuyết này nhằm giải thích
hiện tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta và thể hiện
sức mạnh của người Việt Cổ trong việc chống lũ lụt.
Câu 7 (15 chữ cái): Khi nhắc đến nguồn gốc,
tổ tiên mình, chúng ta thường tự hào
mình là ……………
Câu 8 (15 chữ cái): Câu chuyện nhằm phê phán những kẻ
hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang và khuyên mọi
người cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình?
Câu 9 (13 chữ cái): Khuyên nhủ mọi người muốn
hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn
diện. Đó là ý nghĩa câu chuyện nào?
Câu 10 (12 chữ cái): Truyện nhằm chế giễu, phê phán
những người có tính hay khoe của – một tính xấu phổ biến
trong xã hội?
Câu 11 (8 chữ cái): Một nhân vật trong truyền thuyết
có lễ vật vừa ý vua cha trong ngày lễ Tiên Vương và
đã được truyền ngôi?
Câu 12 (7 chữ cái): Tên một nhân vật trong một câu chuyện
cổ tích Trung Quốc có tài năng đặc biệt. Nhân vật đã dùng
tài năng đó phục vụ những người dân nghèo và trừng trị
kẻ tham lam, độc ác?
Câu 13 (6 chữ cái): Một nhân vật là loài vật trong một câu chuyện
cổ tích tượng trưng cho sự biết ơn, tấm lòng vàng của nhân
dân đối với những người nhân hậu đã cứu giúp con người khi
hoạn nạn, khó khăn?
truyện dân gian
Đều là truyện dân gian
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường.
b. Khác nhau:
2. Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
a. Giống nhau:
Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách cư xử trái với điều truyện muốn răn dạy người ta. Vì thế những truyện ngụ ngôn giống như truyện cười, cũng thường gây cười.
b. Khác nhau:
- Truyện cười: gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười.
- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống.
Hàng ngang số 7 là ô chữ gồm 13 chữ cái: Đây là một câu chuyện ngụ ngôn có nội dung khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét một cách toàn diện.
Hàng ngang số 10 là ô chữ gồm 15 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu khác của truyện ngụ ngôn
Hàng ngang số 1 là ô chữ gồm 12 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ.
Hàng ngang số 5 là ô chữ gồm 5 chữ cái: Đây là truyện cổ tích về người mang lốt vật.
Hàng ngang số 11 là ô chữ gồm10 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian có yếu tố gây cười
Hàng ngang số 9 là ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu của truyện ngụ ngôn.
Hàng ngang số 13 là ô chữ gồm 7 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu cuả truyện cười
Hàng ngang số 2 là ô chữ gồm 10 chữ cái: Đây là một truyền thuyết gắn với ngựa sắt
Hàng ngang số 3 là ô chữ gồm14 chữ cái: Đây là một trong những đặc điểm tiêu biểu cuả truyền thuyết
Hàng ngang số 8 là ô chữ gồm18 chữ cái: Đây là truyện ngụ ngôn khuyên người ta phaỉ đoàn kết gắn bó.
Hàng ngang số 12 là ô chữ gồm 8 chữ cái: Đây là truyện cười phê phán người thiếu chủ kiến khi làm việc.
Hàng ngang số 4 là ô chữ gồm 12 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh ...)
Hàng ngang số 6 là ô chữ gồm13 chữ cái: Đây là một thể loại truyện dân gian mượn chuyện loài vật, đồ vật để nói bóng gió chuyện con người
t H ầ y b ó i x e m v o i
c h â n t a y t a i m ắ t m i ệ n g
7
10
1
4
5
11
9
2
3
8
12
6
k h u y ê n n h ủ r ă n d ạ y
t r u y ề n t h u y ế t
t r u y ệ n c ổ t í c h
s ọ d ừ a
t r u y ệ n c ư ờ i
ẩ n d ụ n g ụ ý
t h á n h g i ó n g
t ư ở n g t ư ợ n g k ì ả o
t r e o b i ể n
t r u y ệ n n g ụ n g ô n
g â y c ư ờ i
văn học dân gian
trò chơi ô chữ
Đây là ô chữ gồm 13 hàng ngang, các em chú ý phần gợi ý để trả lời các ô hàng ngang sau đó tìm ô chìa khoá hàng dọc.
13
I. Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:
II. Những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6 Tập 1:
III. Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:
IV. Luyện tập:
Bài tập1:
Kể chuyện theo tranh
Bài tập 2: Trò chơi ô chữ
* Hướng dẫn tự học:
- Bài vừa học:
+ Nắm lại toàn bộ nội dung ôn tập.
+ Sưu tầm và đọc thêm một số truyện
thuộc các thể loại truyện dân gian đã học.
- Về nhà: Ôn tập truyện dân gian (t2)
+ Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện dân gian đã học.
+ So sánh giữa các thể loại
+ Thi kể một trong những truyện dân gian đã học (hoặc đã đọc).
+ Vẽ tranh, làm thơ, sáng tác dựa
vào truyện dân gian.
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Nội dung
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh
468x90
 
Gửi ý kiến