Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lý
Ngày gửi: 10h:11' 08-11-2011
Dung lượng: 486.5 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Lập bản đồ tư duy về một số phép tu từ từ vựng.
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
I. Ôn tập lý thuyết :
Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
(Nguyễn Du)
(ẩn dụ)
(nhân hóa, so sánh)
(Nói quá)
Thể hiện đầy ấn tượng về nhân vật Thúy Kiều - một nhân vật tài sắc vẹn toàn.
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
I. Ôn tập lý thuyết :
BT1/158 – So sánh hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
Cho biết trong trường hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt. Vì sao?
Gật gù là từ láy hay từ ghép ?
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
I. Ôn tập lý thuyết :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
Gật gù vừa có ý nghĩa tán thưởng vừa là từ tương hình gợi tư thế của hai vợ chồng : tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ .
- Người chồng : Chỉ có một chân sút – cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.
Chân sút (chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ)
BT2/158 – Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau đây:
Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
-Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
-Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Người vợ hiểu vấn đề ấy như thế nào?
Người vợ: Hiểu cầu thủ ấy chỉ có một chân để đi thì đá bóng làm sao được .
Đây là hiện tương chuyển nghĩa dựa trên phương thức nào?
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
BT3/158: Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu sáng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)
Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?
-Nghĩa gốc: miệng, chân, tay.
-Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ)
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
-Các từ: đỏ, xanh, hồng, lửa cháy, tro,… tạo 2 trường từ vựng:
+Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

BT4/159 “Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh hóa thành tro em biết không?”
(Vũ Quần Phương)
+ Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật hiện tượng có quan hệ liên tưởng: cháy, tro
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
Trong bài thơ có những trường từ vựng nào?
Hai trường từ vựng trên có quan hệ chặt chẽ nhau về nghĩa hay không?
Chúng có quan hệ chặt chẽ về nghĩa: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai( và bao người khác) ngọn lửa.Ngon lửa đó lan tỏa trong anh làm anh say đắm ngất ngây ( đến mức có thể hóa thành tro)và lan tỏa trong không gian, làm không gian cũng biến sắc( cây xanh như cũng ánh theo hồng)
Nhờ cách dùng từ đặc sắc đó đoạn thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh đối với người đọc. Qua đó thể hiện một tình cảm mãnh liệt , một tình yêu cháy bỏng của chàng trai.
Các sự vật và hiện tượng trên đặt tên theo cách nào (đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật, hiện tượng đó hay dùng từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới)?

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên. Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc toàn những cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẫn đỏ tấy lên; gọi kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (Ba Khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tìm đỏ, làm mắm xé tỏi trộn ớt ăn rất ngon).
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
5. Cách đặt tên sự vật:
4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.
-Các SVHT trên được đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn theo nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên.
Hãy tìm 5 ví dụ về những sự vật hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng?
-Năm ví dụ: cà tím, cá kiếm, chè móc câu, mực, ớt chỉ thiên.
4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
BT6/159 -
-Chi tiết gây cười: đốc tờ
Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa. Bà vợ hốt hoảng bảo con:
-Mau đi gọi bác sĩ ngay!
Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với theo:
-Đừng .... Đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!
(Theo Truyện cười dân gian)
-Phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.
5. Cách đặt tên sự vật:
6.Truyện cười sau đây phê phán điều gì?
5. Cách đặt tên sự vật:
4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài tập1:Từ nào là từ sau đây không phải là từ Hán - Việt:
A. Thanh minh.
B. Tảo mộ.
C. Giai nhân.
D. Ngựa xe.
Bài tập 2:Cho các từ ngữ sau: báo đốm, báo đen, chèo bẻo, chào mào, chích chòe, mèo, chim cuốc, mắt lá răm, mắt lươn, mày lá liễu. . . . Các từ ngữ trên được đặt theo:
A. Đặc điểm hình thức của sự vật.
B. Đặc điểm âm thanh của sự vật.
C. Đặc điểm âm thanh, hình thức của sự vật.
6.Truyện cười sau đây phê phán điều gì?
Lâp bản đồ tư duy các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
a) Bài học: Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
b) Bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
- Đọc văn bản
-Trả lời các câu hỏi /160,161
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
Dặn dò:
4. Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
3. Nhận xét cách dùng từ trong đoạn thơ của Chính Hữu :
2. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong truyện cười :
II. Luyện tập:
1. Xác định từ ngữ phù hợp:
I. Ôn tập lý thuyết :
Tiết 60 -Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
5. Cách đặt tên sự vật:
6.Truyện cười sau đây phê phán điều gì?
 
Gửi ý kiến