Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đồng
Ngày gửi: 18h:20' 28-12-2022
Dung lượng: 1'002.0 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 64

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
TỪ VỰNG

Cấp
độ
khái
quát
của
nghĩa
từ ngữ

Trường

Từ

từ vựng

tượng
hình,
từ
tượng
thanh

Từ ngữ
địa
phương
và biệt
ngữ xã
hội

NGỮ PHÁP

Nói
quá

Nói
giảm
nói
tránh

Trợ

Thán

Tình

Câu

từ

từ

thái

ghép

từ

I. Từ vựng:
1/Lí thuyết:

Nối cột A với cột B để hoàn
thành bảng khái niệm các kiến
thức từ vựng :

Nối cột A với cột B để hoàn thành khái niệm các kiến thức từ vựng đã học.
TÊN BÀI (CỘT A)
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ (Không hoc)

KHÁI NIỆM (CỘT B)
a. Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con
người.

2. Trường từ vựng

b. Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái
quát hơn) nghĩa của từ khác.(Không hoc)

3. Từ tượng hình.

c. Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.

4. Từ tượng thanh.

d. Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật.

5. Từ ngữ địa phương
6. Biệt ngữ xã hội
7. Biện pháp tu từ nói quá.
8. Biện pháp tu từ nói giảm nói
tránh

e. Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH
nhất định.
f. Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa
phương nhất định.
g. Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i. Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích
(giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC TỪ VỰNG ĐÃ HỌC - HỌC KỲ I- NGỮ VĂN 8

STT

TÊN BÀI

KHÁI NIỆM

1.

Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ (không học)

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) nghĩa của
từ khác.

2.

Trường từ vựng

Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

3.

Từ tượng hình.

Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

Từ tượng thanh.

Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

4.

- Từ ngữ địa phương
- Biệt ngữ xã hội

- Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc số) địa phương nhất định.
- Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.

5a.

Biện pháp tu từ nói quá.

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự
vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng
sức biểu cảm.

5b.

Biện pháp tu từ nói giảm, nói
tránh.

Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh
gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu
lịch sự.

2/. Bài tập:
a) Bài tập 1

Ôn tập về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ và trường từ vựng.

?

Dựa vào kiến thức về văn học dân gian và về cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ để điền từ thích hợp vào ô trống
theo mẫu. ( không làm)
TRUYỆN DÂN GIAN

TRUYỆN
TRUYỀN
THUYẾT

TRUYỆN
CỔ TÍCH

TRUYỆN
NGỤ
NGÔN

TRUYỆN
CƯỜI

b) Bài tập 2: (Thi trả lời nhanh)
Ôn tập về biện pháp tu từ nói quá,
nói giảm nói tránh, từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội.

1. Tìm câu văn sử dụng phép nói quá:
Câu văn đó là suy nghĩ của một cậu bé về những cổ tục
đày đọa mẹ mình.

Đáp án:

“ Giá những cổ tục đày đọa mẹ tôi là một
vật như hòn đá cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi
quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến
cho kì nát vụn mới thôi.”
(Trong lòng mẹ– Nguyên Hồng)

2. Tìm câu văn, câu thơ dùng phép nói giảm, nói
tránh:
Câu thông báo của lão Hạc với nhân vật
“tôi” về việc bán cậu Vàng?
Đáp án: Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

3. Tìm câu ca dao dùng từ ngữ địa phương.
Câu ca dao nói về vẻ đẹp của cánh đồng lúa có dùng
từ ngữ địa phương.

Đáp án:

“ Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mêng mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông…”

4. Tìm văn bản dùng biệt ngữ xã hội.
a. Đó là một văn bản văn học nước ngoài.
b. Văn bản viết về tuổi thơ của một em bé.
c. Có sử dụng từ ngữ mà những người theo đạo
thiên chúa hay dùng.

Đáp án:
Văn bản “Cô bé bán diêm” của nhà văn An - đec xen (Đan Mạch).
Với các biệt ngữ xã hội được sử dụng là: thiên đường,

thượng đế, noel, giáng sinh, cây thông Noel.

c) Bài tập 3: Tìm và nêu tác dụng của từ tượng
hình, tượng thanh trong đoạn trích sau:
“Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì
thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão
Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng
xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà.
Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã
ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc
xệch, hai mắt long sòng sọc”.
(Lão Hạc – Nam Cao)

“ Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những
tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy
sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở
trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở
trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt
long sòng sọc”.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
- Làm nổi bật cái chết đau đớn, dữ dội, đáng thương của
lão Hạc …
- Dân làng sửng sốt, ngạc nhiên, bàn tán về cái chết đột
ngột, bất ngờ của lão Hạc.
- Sự vội vã, hoảng hốt của nhân vật tôi…

d) Bài tập 4:
Thi tìm những từ láy tượng
thanh, tượng hình tả khung cảnh
sân trường em vào giờ ra chơi.

II. Ngữ pháp
1/ Lý thuyết:

Chọn nội dung đúng để điền
vào bảng khái niệm các kiến
thức ngữ pháp:

BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC NGỮ PHÁP HKI - NGỮ VĂN 8

Stt
1.

2.
3.

4.

BÀI HỌC

KHÁI NIỆM

TRỢ TỪ

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến của từ ngữ đó.

THÁN TỪ

Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người
nói hoặc dùng để hỏi đáp.

TÌNH THÁI
TỪ

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,
câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình
cảm của người nói .

CÂU GHÉP

Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C- V không bao
chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V này được gọi là một
vế câu.

* Đọc các câu sau. Em có nhận xét gì về từ “chính” và từ “ nào” trong các
cặp câu đó?
Câu 1: Chính Nam đã giúp đỡ Bắc học tốt môn Ngữ văn.
CẶP 1

Trî tõ
Câu 2 : Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”..

Câu 1 : Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
CẶP 2
Câu 2 : Nhanh lên nào, anh em ơi!

T×nh th¸i tõ

a) Bài tập 1
Xác định trợ từ, thán từ, tình thái từ trong các câu sau:
a) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khỏe hơn cả tôi, ông giáo ạ !
(Lão Hạc – Nam Cao)
b) Vâng, ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình, thế là
sung sướng.
(Lão Hạc – Nam Cao)
c) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ !
(Lão Hạc – Nam Cao)

c) Bài tập 3: Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta
đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để
gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ
chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân
chủ Cộng hòa.
(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh)
a. Xác định câu ghép trong đoạn trích trên và cách nối các vế câu?
b. Nếu tách các câu ghép đã xác định thành các câu đơn thì có được
không? Nếu được thì việc tách đó có làm thay đổi ý cần diễn đạt
hay không?

Pháp //chạy, Nhật //hàng, Vua Bảo Đại// thoái vị.
Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm
nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại
đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế
độ Dân chủ Cộng hòa.
(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh)
Có thể tách thành 3 câu đơn, nhưng không nên tách vì nếu
tách thì mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc dường như không
được thể hiện rõ bằng khi gộp thành 3 vế của câu ghép.

d) Bài tập 4: Dựa vào những kiến

thức về từ vựng và ngữ pháp đã học,
em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7
câu) với các đề tài sau:
- Nhóm 1: Thuyết minh về trường em.
- Nhóm 2: Tưởng tượng và kể lại cảnh
hai bà cháu cô bé bán diêm gặp nhau
trên thiên đường.

Bài tập trắc nghịêmhiểu

Viết chữ Đ(vào ô trống câu có nội dung đúng), S (vào ô trống câu có
nội dung sai)
1.

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là xem xét các từ ngữ có quan hệ
cấp độ khái quát – cụ thể, còn trường từ vựng là xem xét tập hợp các
từ có chung một nét nghĩa.

2.

Do đặc tính ngữ âm và nghĩa, từ tượng hình và từ tượng thanh làm
cho cảnh vật con người trong văn tự sự, miêu tả hiện ra sống động
hơn.

3.
4.

Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội có thể dùng được với mọi đối
tượng và hoàn cảnh giao tiếp.
Thán từ không thể tạo thành câu (câu đặc biệt) hoặc làm thành phần
biệt lập trong câu.

5.

Biện pháp tu từ nói quá được sử dụng nhiều trong thành ngữ tiếng
Việt.

6.

Các bài học tiếng Việt giúp ta có thêm kiến thức để đọc hiểu và tạo
lập văn bản.

Đ
Đ
S
S
Đ
Đ

* Hướng dẫn học ở nhà
- Làm tiếp các bài tập SGK.
- Củng cố các kiến thức tiếng
Việt, chuẩn bị làm bài thi học kì I.

1
2
3
4
5
6
7
8
9

T h á n
T ì n h t h á
v
T ừ t ư ợ
C â u
T r ư ờ n g t ừ
N ó
B i

T
i
Õ
ế
n
n
gg
v
V
ii
ệ
Ö
T r ợ tt

ừ
t
c
g
h
ự

ừ
â
h

n

u


p
g

q u á
t n g

n h

ư

ừ

Dọc

319Có
6
5
chữ
Những
câu
từ
ngữ
chuyên
ghép
dùng
mỗi
đinào
kết
để
kèm
bộc
cấu
với
lộ
chủ
một
tình
vịcấu
từ
cảm,
được
ngữ
cảm
gọi
25710
7
chữcái:
cái:Trong
Câu
Hai
Những
câu
sau
thơ:
từ
làcủa
loại
được
“Những
câu
thêm
kẻ
vào
(nhận

trời
câu
xét
khi
để
cấu
lỡ
tạo):
bước
tạo
6Có
12
Tập
hợp
những
từ

ít
nhất
một
nét
4Có
11
chữ
cái:
Làhoặc
từ gợi
tả hình
ảnh,
dáng
vẻ,
trạng
thái
8Cócủa
7câu
chữ
cái:Từ
được
dùng
trong
một
tầng
lớp
xãgiá
hội
nhất
xúc
trong

gì?
người
để
nhấn
nói
mạnh
dùng
hoặc
để
biểu
gọi
thị
đáp?
thái
độ
đánh
sự
vật
câu
“Cảnh
Gian
nghi
nan
vật
vấn,
chi
chung
kể
câu
việc
quanh
cầu
cỏn
khiến,
tôi
con”
đều
câu
đã
thay
cảm
sử
đổi,
dụng
thán

biện

chính
để
pháp
biểu
lòng
tu
thị
tôi
từ
các
chung
về
nghĩa

gì?
của
sự vật?
định?
sự việc
nóiđổi
đến
ở từ
ngữ
đó,tôi
là từ
gì?
sắc
đang
nào?
thái
có được
tình
sự thay
cảm
củalớn.
người
Hôm
nói?
nay
đi học”

T i

ế n g V i

ệ t
 
Gửi ý kiến