Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Chiên
Ngày gửi: 22h:11' 14-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Chiên
Ngày gửi: 22h:11' 14-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Thứ Sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022
Toán
Bài 100. Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Cộng, trừ, nhân chia các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
KHỞI ĐỘNG
1. Nêu kết quả phép tính:
5247 + 2741 = ?
Đáp án: 7988
2. Nêu kết quả phép tính:
48 600 – 9455 = ?
3. Nêu kết quả phép tính:
36 × 11 = ?
4. Nêu kết quả phép tính:
8700 : 25 : 4 =
Đáp án: 87
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a + b = b + …
b + 0 = … + b = …
c - … = c
… - m = 0
(m + n) + p =
… + (n + p)
1. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a + b = b + a
b + 0 = 0 + b = b
c - 0 = c
m - m = 0
(m + n) + p =
m + (n + p)
1. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
2. Đặt tính rồi tính:
4852 + 527; b. 5765 – 2480;
c. 19 315 + 43 627; d. 79 341 – 47 859.
4852 + 527;
4852
+ 527
5379
b. 5765 – 2480;
5765
2480
3285
c. 19 315 + 43 627; 19 315
43 627
62 942
d. 79 341 – 47 859.
79 341
47 859
31 482
3. Tìm x, biết:
x + 1538 = 3251; b. x – 215 = 1578;
c. 345 – x = 182.
x – 215 = 1578;
x = 1578 + 215
x = 1793
x + 1538 = 3251;
x = 3251 – 1538
x = 1713
c. 345 – x = 182.
x = 345 - 182
x = 163
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
1268 + 99 + 501; b. 138 + 645 + 862;
c. 131 + 85 + 469.
138 + 645 + 862 = (138 + 862) + 645
= 1000 + 645 = 1645.
a.1268 + 99 + 501 = 1268 + (99 + 501)
= 1268 + 600 = 1868.
c.131 + 85 + 469 = (131 + 469) + 85
= 600 + 85 = 685.
5. Giải bài toán sau:
Trong sáu tháng đầu năm, một cơ sở sản xuất được 14 386 quyển vở, như vậy đã sản xuất được ít hơn sáu tháng cuối năm là 495 quyển vở. Hỏi cả năm cơ sở đó đã sản xuất được bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
6 tháng đầu:
6 tháng sau:
495 quyển vở
14386 quyển vở
?quyển vở
5. Giải bài toán sau:
Trong sáu tháng đầu năm, một cơ sở sản xuất được 14 386 quyển vở, như vậy đã sản xuất được ít hơn sáu tháng cuối năm là 495 quyển vở. Hỏi cả năm cơ sở đó đã sản xuất được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Trong sáu tháng cuối năm cở sở đó đã sản xuất được số quyển vở là:
14 386 + 495 = 14 881 (quyển vở)
Cả năm cơ sở đó đã sản xuất được số quyển vở là:
14 386 + 14 881 = 29 267 (quyển vở)
Đáp số: 29 267 quyển vở.
a × b = … × a
c × 1 = … × c = …
b × 0 = … × b
… : m = 1
(m × n) × p =
… × (n × p)
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
m : … = m
… : m = 0
a × (b + c) =
a× b + a × …
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a × b = b × a
c × 1 = 1 × c = c
b × 0 = 0 × b
m : m = 1
(m × n) × p =
m × (n × p)
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
m : 1 = m
0 : m = 0
a × (b + c) =
a× b + a × c
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
1023 × 13
1023
× 13
3069
1023
13299
b. 1810 × 25 1810
× 25
9050
3620
45250
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
c. 1212 : 12
1212
12
0
1
1
2
0
1
0
d. 20 050 : 25.
20 050
25
0
8
5
0
0
2
0
8. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
21 500 … 215 × 100
36 × 11 … 375
1500 : 100 … 16
275 … 16 327 × 0
450 : (5 × 9) … 450 : 5 : 9
23 × 105 × 49 … 49 × 105 × 23
8. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
21 500 = 215 × 100
36 × 11 > 375
1500 : 100 < 16
275 > 16 327 × 0
450 : (5 × 9) = 450 : 5 : 9
23 × 105 × 49 = 49 × 105 × 23
9. Tìm x, biết:
x × 15 = 2850; b. x : 52 = 113;
c. 2436 : x = 14.
x : 52 = 113;
x = 113 × 52
x = 5876
a. x × 15 = 2850;
x = 2850 : 15
x = 190
c. 2436 : x = 14.
x = 2436 : 14
x = 174.
10. Giải bài toán sau:
Để lát nền các phòng học, người ta dự tính cứ lát 3 phòng học hết 705 viên gạch. Hỏi lát nền 15 phòng như thế hết bao nhiêu viên gạch?
Tóm tắt
3 phòng học : 705 viên gạch
15 phòng học : ? viên gạch
Bài giải
Lát nền 1 phòng hết số viên gạch là:
705 × 3 = 2115 (viên gạch )
Lát nền 15 phòng như thế hết số viên gạch là:
2115 × 15 = 31 725 (viên gạch )
Đáp số: 31 725 viên gạch .
11. Trò chơi : “Ai tính giỏi?”
a. Tính giá trị của biểu thức m + n; m – n với
m = 338; n = 13.
b. Tính giá trị của biểu thức m × n; m : n với
m = 1250; n = 25.
Bài giải
a. Nếu m = 338; n = 13 thì m + n = 338 + 13 = 351.
Nếu m = 338; n = 13 thì m - n = 338 - 13 = 325.
b. Nếu m = 1250; n = 25 thì m × n = 1250 × 25
= 31 250.
Nếu m = 1250; n = 25 thì m : n = 1250 : 25 = 50.
12. Tính:
a. 1595 : (12 + 43) ; 34 871 – 124 × 35;
b. 9700 : 100 + 35 × 12; (150 × 5 – 35 × 4) : 5.
1595 : (12 + 43) = 1595 : 55
= 29.
; 34 871 – 124 × 35 = 34 871 – 4340
= 30 531.
b. 9700 : 100 + 35 × 12 = 97 + 420
= 517.
(150 × 5 – 35 × 4) : 5 = (750 – 140) : 5
= 610 : 5 = 122.
13. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
25 × 14 × 4 = (25 × 4) × 14
= 100 × 14 = 140.
15 × 19 : 5 = (15 : 5 ) × 19
= 3 × 19 = 57.
31 × 2 × 8 × 5 = (31 × 8) × (5 × 2)
= 248 × 10 = 2480.
= 610 : 5 = 122.
13. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b. 104 × (14 + 6) = 104 × 20
= 2080.
67 × 136 + 33 × 136 = (67 + 33) × 136
= 100 × 136 = 13 600.
51 × 115 – 115 × 41 = (51 – 41) × 115
= 10 × 115 = 11 500.
14. Giải bài toán sau:
Một đại lí bánh kẹo đã bán được 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh. Biết rằng giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá 1 hộp kẹo là 15 000 đồng. Tính số tiền mà đại lí đó đã thu được do bán số bánh và kẹo trên?
Tóm tắt
1 hộp kẹo : 15 000 đồng
Giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo
205 hộp kẹo và 85 hộp bánh: … đồng?
Tóm tắt
1 hộp kẹo : 15 000 đồng
Giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo
205 hộp kẹo và 85 hộp bánh: …?
Bài giải
Giá bán 1 hộp bánh là:
15 000 × 3 = 45 000 (đồng)
Đại lí đó bán 205 hộp kẹo có số tiền là:
15 000 × 205 = 3 075 000 (đồng)
Đại lí đó bán 85 hộp bánh có số tiền là:
45 000 × 85 = 3 825 000 (đồng)
Đại lí đó bán 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh thu được số tiền là:
3 075 000 + 3 825 000 = 6 900 000 (đồng)
Đáp số: 6 900 000 đồng.
Ôn lại các phép tính cộng, trừ, nhân , chia đã học. Làm bài 1, 2 phần ứng dụng (HDH trang 99-100).
Chuẩn bị: Bài 101. Ôn tập về biểu đồ. (HDH trang 100).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Toán
Bài 100. Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tiết 1+2+3)
MỤC TIÊU
Em ôn tập về:
- Cộng, trừ, nhân chia các số tự nhiên.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
KHỞI ĐỘNG
1. Nêu kết quả phép tính:
5247 + 2741 = ?
Đáp án: 7988
2. Nêu kết quả phép tính:
48 600 – 9455 = ?
3. Nêu kết quả phép tính:
36 × 11 = ?
4. Nêu kết quả phép tính:
8700 : 25 : 4 =
Đáp án: 87
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a + b = b + …
b + 0 = … + b = …
c - … = c
… - m = 0
(m + n) + p =
… + (n + p)
1. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a + b = b + a
b + 0 = 0 + b = b
c - 0 = c
m - m = 0
(m + n) + p =
m + (n + p)
1. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
2. Đặt tính rồi tính:
4852 + 527; b. 5765 – 2480;
c. 19 315 + 43 627; d. 79 341 – 47 859.
4852 + 527;
4852
+ 527
5379
b. 5765 – 2480;
5765
2480
3285
c. 19 315 + 43 627; 19 315
43 627
62 942
d. 79 341 – 47 859.
79 341
47 859
31 482
3. Tìm x, biết:
x + 1538 = 3251; b. x – 215 = 1578;
c. 345 – x = 182.
x – 215 = 1578;
x = 1578 + 215
x = 1793
x + 1538 = 3251;
x = 3251 – 1538
x = 1713
c. 345 – x = 182.
x = 345 - 182
x = 163
4. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
1268 + 99 + 501; b. 138 + 645 + 862;
c. 131 + 85 + 469.
138 + 645 + 862 = (138 + 862) + 645
= 1000 + 645 = 1645.
a.1268 + 99 + 501 = 1268 + (99 + 501)
= 1268 + 600 = 1868.
c.131 + 85 + 469 = (131 + 469) + 85
= 600 + 85 = 685.
5. Giải bài toán sau:
Trong sáu tháng đầu năm, một cơ sở sản xuất được 14 386 quyển vở, như vậy đã sản xuất được ít hơn sáu tháng cuối năm là 495 quyển vở. Hỏi cả năm cơ sở đó đã sản xuất được bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
6 tháng đầu:
6 tháng sau:
495 quyển vở
14386 quyển vở
?quyển vở
5. Giải bài toán sau:
Trong sáu tháng đầu năm, một cơ sở sản xuất được 14 386 quyển vở, như vậy đã sản xuất được ít hơn sáu tháng cuối năm là 495 quyển vở. Hỏi cả năm cơ sở đó đã sản xuất được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Trong sáu tháng cuối năm cở sở đó đã sản xuất được số quyển vở là:
14 386 + 495 = 14 881 (quyển vở)
Cả năm cơ sở đó đã sản xuất được số quyển vở là:
14 386 + 14 881 = 29 267 (quyển vở)
Đáp số: 29 267 quyển vở.
a × b = … × a
c × 1 = … × c = …
b × 0 = … × b
… : m = 1
(m × n) × p =
… × (n × p)
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
m : … = m
… : m = 0
a × (b + c) =
a× b + a × …
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a × b = b × a
c × 1 = 1 × c = c
b × 0 = 0 × b
m : m = 1
(m × n) × p =
m × (n × p)
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
m : 1 = m
0 : m = 0
a × (b + c) =
a× b + a × c
6. Viết số hay chữ thích hợp vào chỗ chấm:
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
1023 × 13
1023
× 13
3069
1023
13299
b. 1810 × 25 1810
× 25
9050
3620
45250
7. Đặt tính rồi tính:
1023 × 13; b. 1810 × 25;
c. 1212 : 12; d. 20 050 : 25.
c. 1212 : 12
1212
12
0
1
1
2
0
1
0
d. 20 050 : 25.
20 050
25
0
8
5
0
0
2
0
8. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
21 500 … 215 × 100
36 × 11 … 375
1500 : 100 … 16
275 … 16 327 × 0
450 : (5 × 9) … 450 : 5 : 9
23 × 105 × 49 … 49 × 105 × 23
8. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
21 500 = 215 × 100
36 × 11 > 375
1500 : 100 < 16
275 > 16 327 × 0
450 : (5 × 9) = 450 : 5 : 9
23 × 105 × 49 = 49 × 105 × 23
9. Tìm x, biết:
x × 15 = 2850; b. x : 52 = 113;
c. 2436 : x = 14.
x : 52 = 113;
x = 113 × 52
x = 5876
a. x × 15 = 2850;
x = 2850 : 15
x = 190
c. 2436 : x = 14.
x = 2436 : 14
x = 174.
10. Giải bài toán sau:
Để lát nền các phòng học, người ta dự tính cứ lát 3 phòng học hết 705 viên gạch. Hỏi lát nền 15 phòng như thế hết bao nhiêu viên gạch?
Tóm tắt
3 phòng học : 705 viên gạch
15 phòng học : ? viên gạch
Bài giải
Lát nền 1 phòng hết số viên gạch là:
705 × 3 = 2115 (viên gạch )
Lát nền 15 phòng như thế hết số viên gạch là:
2115 × 15 = 31 725 (viên gạch )
Đáp số: 31 725 viên gạch .
11. Trò chơi : “Ai tính giỏi?”
a. Tính giá trị của biểu thức m + n; m – n với
m = 338; n = 13.
b. Tính giá trị của biểu thức m × n; m : n với
m = 1250; n = 25.
Bài giải
a. Nếu m = 338; n = 13 thì m + n = 338 + 13 = 351.
Nếu m = 338; n = 13 thì m - n = 338 - 13 = 325.
b. Nếu m = 1250; n = 25 thì m × n = 1250 × 25
= 31 250.
Nếu m = 1250; n = 25 thì m : n = 1250 : 25 = 50.
12. Tính:
a. 1595 : (12 + 43) ; 34 871 – 124 × 35;
b. 9700 : 100 + 35 × 12; (150 × 5 – 35 × 4) : 5.
1595 : (12 + 43) = 1595 : 55
= 29.
; 34 871 – 124 × 35 = 34 871 – 4340
= 30 531.
b. 9700 : 100 + 35 × 12 = 97 + 420
= 517.
(150 × 5 – 35 × 4) : 5 = (750 – 140) : 5
= 610 : 5 = 122.
13. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
25 × 14 × 4 = (25 × 4) × 14
= 100 × 14 = 140.
15 × 19 : 5 = (15 : 5 ) × 19
= 3 × 19 = 57.
31 × 2 × 8 × 5 = (31 × 8) × (5 × 2)
= 248 × 10 = 2480.
= 610 : 5 = 122.
13. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
b. 104 × (14 + 6) = 104 × 20
= 2080.
67 × 136 + 33 × 136 = (67 + 33) × 136
= 100 × 136 = 13 600.
51 × 115 – 115 × 41 = (51 – 41) × 115
= 10 × 115 = 11 500.
14. Giải bài toán sau:
Một đại lí bánh kẹo đã bán được 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh. Biết rằng giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo và giá 1 hộp kẹo là 15 000 đồng. Tính số tiền mà đại lí đó đã thu được do bán số bánh và kẹo trên?
Tóm tắt
1 hộp kẹo : 15 000 đồng
Giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo
205 hộp kẹo và 85 hộp bánh: … đồng?
Tóm tắt
1 hộp kẹo : 15 000 đồng
Giá 1 hộp bánh bằng giá 3 hộp kẹo
205 hộp kẹo và 85 hộp bánh: …?
Bài giải
Giá bán 1 hộp bánh là:
15 000 × 3 = 45 000 (đồng)
Đại lí đó bán 205 hộp kẹo có số tiền là:
15 000 × 205 = 3 075 000 (đồng)
Đại lí đó bán 85 hộp bánh có số tiền là:
45 000 × 85 = 3 825 000 (đồng)
Đại lí đó bán 205 hộp kẹo và 85 hộp bánh thu được số tiền là:
3 075 000 + 3 825 000 = 6 900 000 (đồng)
Đáp số: 6 900 000 đồng.
Ôn lại các phép tính cộng, trừ, nhân , chia đã học. Làm bài 1, 2 phần ứng dụng (HDH trang 99-100).
Chuẩn bị: Bài 101. Ôn tập về biểu đồ. (HDH trang 100).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất