Tuần 34. Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào thị ngọc
Ngày gửi: 15h:39' 29-03-2022
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: đào thị ngọc
Ngày gửi: 15h:39' 29-03-2022
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu:
Ôn tập về dấu câu
(Dấu gạch ngang)
a) Chỳ h? v?i ti?p l?i:
- T?t nhiờn r?i. Khi m?t con huou m?t s?ng, cỏi s?ng m?i s? m?c lờn. Sau khi dờm thay th? cho ngy, ngy l?i th? ch? c?a dờm.
- M?t trang cung nhu v?y, m?i th? d?u nhu v?y... - Gi?ng cụng chỳa nh? d?n, nh? d?n. Nng dó ng?.
Chỳ h? d?p chan cho cụng chỳa r?i rún rộn ra kh?i phũng.
b) D?ng ? dõy, nhỡn ra xa, phong c?nh th?t l d?p. Bờn ph?i l d?nh Ba Vỡ vũi v?i, noi M? Nuong - con gỏi vua Hựng Vuong th? 18 - theo Son Tinh v? tr?n gi? nỳi cao.
c) Thi?u nhi tham gia cụng tỏc xó h?i :
- Tham gia tuyờn truy?n, c? d?ng cho cỏc phong tro.
- Tham gia T?t tr?ng cõy, lm v? sinh tru?ng l?p, xúm lng.
- Cham súc gia dỡnh thuong binh, li?t si; giỳp d? ngu?i gi neo don, ngu?i cú hon c?nh khú khan.
Bài 1: Dựa vào kiến thức lớp 4 và các ví dụ dưới đây, hãy
lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang:
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
- Chào bác - Em bé nói với tôi.
- Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
- Thưa bác, cháu đi học.
- Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
- Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét cóng cả người.
- Nhà cháu không có than ủ ư ?
- Thưa bác, than đắt lắm.
- Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
- Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
4
(2) Đánh dấu phần chú thích trong câu
Đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhân vật
trong đối thoại
(1): Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
- Chào bác - Em bé nói với tôi.
- Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
- Thưa bác, cháu đi học.
- Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
- Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét cóng cả người.
- Nhà cháu không có than ủ ư ?
- Thưa bác, than đắt lắm.
- Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
- Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
4
2
4
Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu sau:
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Bác nông dân đáp:
- Trí khôn tôi để ở nhà.
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Lớp trưởng phân công:
- Tổ 1 và tổ 2 lau cửa kính.
- Tổ 3 và tổ 4 quét lớp và kê lại bàn ghế.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu có tác dụng gì?
-Véi vÒ, t«i ®Ó nã ë ngoµi ruéng. - Anh chång lín tiÕng ®¸p.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Kết thúc tiết học
Ôn tập về dấu câu
(Dấu gạch ngang)
a) Chỳ h? v?i ti?p l?i:
- T?t nhiờn r?i. Khi m?t con huou m?t s?ng, cỏi s?ng m?i s? m?c lờn. Sau khi dờm thay th? cho ngy, ngy l?i th? ch? c?a dờm.
- M?t trang cung nhu v?y, m?i th? d?u nhu v?y... - Gi?ng cụng chỳa nh? d?n, nh? d?n. Nng dó ng?.
Chỳ h? d?p chan cho cụng chỳa r?i rún rộn ra kh?i phũng.
b) D?ng ? dõy, nhỡn ra xa, phong c?nh th?t l d?p. Bờn ph?i l d?nh Ba Vỡ vũi v?i, noi M? Nuong - con gỏi vua Hựng Vuong th? 18 - theo Son Tinh v? tr?n gi? nỳi cao.
c) Thi?u nhi tham gia cụng tỏc xó h?i :
- Tham gia tuyờn truy?n, c? d?ng cho cỏc phong tro.
- Tham gia T?t tr?ng cõy, lm v? sinh tru?ng l?p, xúm lng.
- Cham súc gia dỡnh thuong binh, li?t si; giỳp d? ngu?i gi neo don, ngu?i cú hon c?nh khú khan.
Bài 1: Dựa vào kiến thức lớp 4 và các ví dụ dưới đây, hãy
lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang:
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
- Chào bác - Em bé nói với tôi.
- Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
- Thưa bác, cháu đi học.
- Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
- Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét cóng cả người.
- Nhà cháu không có than ủ ư ?
- Thưa bác, than đắt lắm.
- Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
- Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
4
(2) Đánh dấu phần chú thích trong câu
Đánh dấu chỗ bắt đầu
lời nói của nhân vật
trong đối thoại
(1): Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
- Chào bác - Em bé nói với tôi.
- Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
- Thưa bác, cháu đi học.
- Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
- Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét cóng cả người.
- Nhà cháu không có than ủ ư ?
- Thưa bác, than đắt lắm.
- Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
- Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
4
2
4
Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu sau:
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Bác nông dân đáp:
- Trí khôn tôi để ở nhà.
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Lớp trưởng phân công:
- Tổ 1 và tổ 2 lau cửa kính.
- Tổ 3 và tổ 4 quét lớp và kê lại bàn ghế.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu có tác dụng gì?
-Véi vÒ, t«i ®Ó nã ë ngoµi ruéng. - Anh chång lín tiÕng ®¸p.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Kết thúc tiết học
 







Các ý kiến mới nhất