Tuần 34. Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài giảng điện tử
Người gửi: Lục Lệ Nương
Ngày gửi: 09h:43' 09-05-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1323
Nguồn: bài giảng điện tử
Người gửi: Lục Lệ Nương
Ngày gửi: 09h:43' 09-05-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1323
Số lượt thích:
0 người
Thứ Năm ngày 11 tháng 5 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(dấu gạch ngang)
KHỞI ĐỘNG
Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 1: Dựa vào kiến thức lớp 4 và các ví dụ dưới đây, hãy
lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang:
a) Chú hề vội tiếp lời:
- Tất nhiên rồi. Khi một con hươu mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc
lên. Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ của đêm.
- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy... - Giọng công
chúa nhỏ dần, nhỏ dần. Nàng đã ngủ.
Chú hề đắp chăn cho công chúa rồi rón rén ra khỏi phòng.
b) Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là
đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18
- theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
c) Thiếu nhi tham gia công tác xã hội :
- Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng.
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn,
người có hoàn cảnh khó khăn.
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu phần chú thích
trong câu.
c) Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
VÝ dô
......................
......................
.......................
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
VÝ dô
a) Đánh dấu chỗ bắt - Tất nhiên rồi.
đầu lời nói của nhân - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như
vật trong đối thoại.
vậy…
- Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần.
b) Đánh dấu phần Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị
chú thích trong câu. Nương
- con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn
Tinh về trấn giữ núi cao.
Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:
c) Đánh dấu các ý - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các
trong một đoạn liệt phong trào.
kê.
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường
lớp, xóm làng.
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu phần chú thích
trong câu.
c) Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
VÝ dô
a, b
......................
a, b
......................
c
.......................
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết
trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy
bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt
mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
1 - Chào bác 2- Em bé nói với tôi.
3 - Cháu đi đâu vậy ? 4- Tôi hỏi em.
5 - Thưa bác, cháu đi học.
6 - Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
7 - Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét
cóng cả người.
8 - Nhà cháu không có than ủ ư ?
9 - Thưa bác, than đắt lắm.
10 - Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
11 - Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật trong đối thoại: 1, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11
- Đánh dấu phần chú thích trong câu:
2, 4
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết
trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy
bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt
mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
2
1 - Chào bác - Em bé nói với tôi.
44
3 - Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
5 - Thưa bác, cháu đi học.
6 - Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
7 - Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét
cóng cả người.
8 - Nhà cháu không có than ủ ư ?
9 - Thưa bác, than đắt lắm.
10 - Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
11 - Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
Nêu
dụng
của dấu
phẩy
câutác
sau:
Dấutác
gạch
ngang
trong
câutrong
sau có
dụng gì?
NgàyBác
chưa
nông
tắtdân
hẳn,
đáp:
trăng đã lên rồi.
- Trí khôn tôi để ở nhà.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu sau:
Lớp trưởng phân công:
Ngày chưa tắt
hẳn,
trăng
đã
lên
rồi.
- Tổ 1 và tổ 2 lau cửa kính.
- Tổ 3 và tổ 4 quét lớp và kê lại bàn ghế.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu có tác dụng gì?
-Véi vÒ, t«i ®Ó nã ë ngoµi ruéng. - Anh chång lín tiÕng ®¸p.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(dấu gạch ngang)
KHỞI ĐỘNG
Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu.
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 1: Dựa vào kiến thức lớp 4 và các ví dụ dưới đây, hãy
lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang:
a) Chú hề vội tiếp lời:
- Tất nhiên rồi. Khi một con hươu mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc
lên. Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thế chỗ của đêm.
- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy... - Giọng công
chúa nhỏ dần, nhỏ dần. Nàng đã ngủ.
Chú hề đắp chăn cho công chúa rồi rón rén ra khỏi phòng.
b) Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là
đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18
- theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
c) Thiếu nhi tham gia công tác xã hội :
- Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng.
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn,
người có hoàn cảnh khó khăn.
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu phần chú thích
trong câu.
c) Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
VÝ dô
......................
......................
.......................
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
VÝ dô
a) Đánh dấu chỗ bắt - Tất nhiên rồi.
đầu lời nói của nhân - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như
vật trong đối thoại.
vậy…
- Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần.
b) Đánh dấu phần Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị
chú thích trong câu. Nương
- con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn
Tinh về trấn giữ núi cao.
Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:
c) Đánh dấu các ý - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các
trong một đoạn liệt phong trào.
kê.
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường
lớp, xóm làng.
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp
BẢNG TỔNG KẾT
Tác dụng của dấu
gạch ngang
a) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói
của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu phần chú thích
trong câu.
c) Đánh dấu các ý trong một
đoạn liệt kê.
VÝ dô
a, b
......................
a, b
......................
c
.......................
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết
trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy
bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt
mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
1 - Chào bác 2- Em bé nói với tôi.
3 - Cháu đi đâu vậy ? 4- Tôi hỏi em.
5 - Thưa bác, cháu đi học.
6 - Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
7 - Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét
cóng cả người.
8 - Nhà cháu không có than ủ ư ?
9 - Thưa bác, than đắt lắm.
10 - Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
11 - Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
Tác dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật trong đối thoại: 1, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11
- Đánh dấu phần chú thích trong câu:
2, 4
Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và
nêu tác dụng của nó trong mỗi trường hợp:
CÁI BẾP LÒ
Sáng tháng chạp. Trời rét căm căm. Hai bên đường đi, cánh đồng phủ kín tuyết
trắng. Tôi đi ngược gió, mũ sụp xuống mắt, cổ áo da che kín mũi. Chợt tôi thấy
bên đường, trước mặt tôi, một em bé trai quãng mười tuổi. Em đi đầu trần, mặt
mũi đỏ ửng lên vì rét. Hai tay thủ trong túi, em đi rất nhanh.
2
1 - Chào bác - Em bé nói với tôi.
44
3 - Cháu đi đâu vậy ? - Tôi hỏi em.
5 - Thưa bác, cháu đi học.
6 - Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à ?
7 - Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu lại không đốt lò sưởi. Chúng cháu rét
cóng cả người.
8 - Nhà cháu không có than ủ ư ?
9 - Thưa bác, than đắt lắm.
10 - Cháu thích đi học lắm phải không ? Cháu yêu trường chứ ? Cháu yêu thầy chứ?
Đôi mắt xanh đẹp đẽ của em bé sáng long lanh khi em đáp lời tôi:
11 - Thưa bác, vâng… Cháu yêu thầy giáo lắm...Thầy có cả một cái bếp lò…
Nêu
dụng
của dấu
phẩy
câutác
sau:
Dấutác
gạch
ngang
trong
câutrong
sau có
dụng gì?
NgàyBác
chưa
nông
tắtdân
hẳn,
đáp:
trăng đã lên rồi.
- Trí khôn tôi để ở nhà.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Nêu tác dụng của dấu phẩy trong câu sau:
Lớp trưởng phân công:
Ngày chưa tắt
hẳn,
trăng
đã
lên
rồi.
- Tổ 1 và tổ 2 lau cửa kính.
- Tổ 3 và tổ 4 quét lớp và kê lại bàn ghế.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu có tác dụng gì?
-Véi vÒ, t«i ®Ó nã ë ngoµi ruéng. - Anh chång lín tiÕng ®¸p.
A. Đánh dấu lời nói nhân vật
B. Đánh dấu lời chú thích
C. Đánh dấu các bộ phận liệt kê
 








Các ý kiến mới nhất