Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Mai
Ngày gửi: 16h:51' 10-03-2022
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Mai
Ngày gửi: 16h:51' 10-03-2022
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
LỚP 5A
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THANH MAI
MÔN: TOÁN
TOÁN
Lớp 5
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THANH MAI
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Tìm số trung bình cộng.
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán về tỉ số phần trăm.
Bài toán về chuyển động đều.
Bài toán có nội dung hình học.
1.Tìm số trung bình cộng.
- B1: Tính tổng của các số hạng
- B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng
Cách giải một số bài toán cơ bản
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
?
Số lớn
?
Tổng
Hiệu
Tóm tắt:
Số bé
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Tổng
?
?
Số bé
Số lớn
Tóm tắt
Số lớn = (Tổng: tổng số phần) x phần số lớn
(Hoặc Tổng - số bé)
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau
Số bé = (Tổng : tổng số phần) x phần số bé
(Hoặc Tổng - số lớn)
Bước 4. Kết luận đáp số
Bước 3 tìm:
4.Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số lớn
Số bé
Hiệu
Số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
(Hoặc Hiệu + số bé)
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau
Số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
(Hoặc Số lớn – hiệu)
Bước 4. Kết luận đáp số
Bước 3 tìm:
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nữa quãng đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Tóm tắt:
Giờ thứ nhất: 12km
Giờ thứ hai: 18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu.
TB mỗi giờ: ……..km?
Bài giải:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải:
Nửa chu vi của mảnh là:
Chiều rộng của mảnh đất là:
Chiều dài của mảnh đất là:
Diện tích mảnh đất là:
Chiều dài:
Chiều rộng:
10 m
Diện tích: …?
Tóm tắt
120 : 2 = 60 (m)
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
25 + 10 = 35 (m)
25 x 35 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2 m3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 m3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : ? g
Bài giải:
1cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7(g)
4,5cm3 cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Bài 4. Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em ?
Nam
Nữ
35học sinh
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần )
Số học sinh nam là:
35 : 7 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
35 - 15 = 20 (học sinh)
Số HS nữ hơn HS nam là:
20 - 15 = 5 (học sinh)
Đáp số : 5 học sinh
Số HS nữ hơn HS nam: 35 : (3+4) x 1 = 5 (học sinh)
Bài 5. Một ô tô cứ đi được 100km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng. Ô tô đó đã đi được quãng đường 75km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
100 km 12 lít
1 km …? lít
giảm 100 lần
giảm 100 lần
1 km ô tô đi hết là:
12 : 100 = 0,12 (l)
75 km ô tô đi hết là:
0,12 x 75 = 9 (l)
Đáp số: 9 l xăng
Hùng ? %
Anh 25%
Dũng 15%
Bài 6. Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ số bi của các bạn Anh, Hùng và Dũng. Tính số bi của mỗi bạn, biết số bi của bạn Hùng là 120 viên.
Số bi của Hùng chiếm là:
100% - (25% + 15%) = 60%
Số bi của bạn Anh là:
120 : 60 x 25 = 50 (viên)
Số bi của Dũng là:
120 : 60 x 15 = 30 (viên)
Bài giải:
Đáp số: Anh: 50 viên ; Dũng: 30 viên
CHÀO CÁC EM!
THE END
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
LỚP 5A
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THANH MAI
MÔN: TOÁN
TOÁN
Lớp 5
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THANH MAI
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Tìm số trung bình cộng.
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán về tỉ số phần trăm.
Bài toán về chuyển động đều.
Bài toán có nội dung hình học.
1.Tìm số trung bình cộng.
- B1: Tính tổng của các số hạng
- B2: Lấy tổng chia cho số các số hạng
Cách giải một số bài toán cơ bản
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
?
Số lớn
?
Tổng
Hiệu
Tóm tắt:
Số bé
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Tổng
?
?
Số bé
Số lớn
Tóm tắt
Số lớn = (Tổng: tổng số phần) x phần số lớn
(Hoặc Tổng - số bé)
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau
Số bé = (Tổng : tổng số phần) x phần số bé
(Hoặc Tổng - số lớn)
Bước 4. Kết luận đáp số
Bước 3 tìm:
4.Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số lớn
Số bé
Hiệu
Số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
(Hoặc Hiệu + số bé)
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau
Số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
(Hoặc Số lớn – hiệu)
Bước 4. Kết luận đáp số
Bước 3 tìm:
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nữa quãng đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Tóm tắt:
Giờ thứ nhất: 12km
Giờ thứ hai: 18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu.
TB mỗi giờ: ……..km?
Bài giải:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải:
Nửa chu vi của mảnh là:
Chiều rộng của mảnh đất là:
Chiều dài của mảnh đất là:
Diện tích mảnh đất là:
Chiều dài:
Chiều rộng:
10 m
Diện tích: …?
Tóm tắt
120 : 2 = 60 (m)
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
25 + 10 = 35 (m)
25 x 35 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2 m3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 m3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : ? g
Bài giải:
1cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7(g)
4,5cm3 cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
Thứ sáu, ngày 11 tháng 3 năm 2022
Toán
Ôn tập về giải toán
Bài 4. Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em ?
Nam
Nữ
35học sinh
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần )
Số học sinh nam là:
35 : 7 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
35 - 15 = 20 (học sinh)
Số HS nữ hơn HS nam là:
20 - 15 = 5 (học sinh)
Đáp số : 5 học sinh
Số HS nữ hơn HS nam: 35 : (3+4) x 1 = 5 (học sinh)
Bài 5. Một ô tô cứ đi được 100km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng. Ô tô đó đã đi được quãng đường 75km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
100 km 12 lít
1 km …? lít
giảm 100 lần
giảm 100 lần
1 km ô tô đi hết là:
12 : 100 = 0,12 (l)
75 km ô tô đi hết là:
0,12 x 75 = 9 (l)
Đáp số: 9 l xăng
Hùng ? %
Anh 25%
Dũng 15%
Bài 6. Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ số bi của các bạn Anh, Hùng và Dũng. Tính số bi của mỗi bạn, biết số bi của bạn Hùng là 120 viên.
Số bi của Hùng chiếm là:
100% - (25% + 15%) = 60%
Số bi của bạn Anh là:
120 : 60 x 25 = 50 (viên)
Số bi của Dũng là:
120 : 60 x 15 = 30 (viên)
Bài giải:
Đáp số: Anh: 50 viên ; Dũng: 30 viên
CHÀO CÁC EM!
THE END
 









Các ý kiến mới nhất