Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Loan
Ngày gửi: 20h:32' 20-03-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THẠCH THÀNH
BÁO CÁO
Giáo viên dự thi: Đặng Thị Loan
BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN DẠNG BÀI
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
CHO HỌC SINH LỚP 4
Nội dung báo cáo :
1. Lí do chọn biện pháp.
2. Nội dung biện pháp.
2.1. Thực trạng.
2.2. Biện pháp giải quyết vấn đề.
2.3. Hiệu quả của biện pháp.
2.4. Các kết quả và minh chứng.
3. Kết luận.
1. Lí do chọn biện pháp.
Tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học
Vị trí của môn toán và giải toán có lời văn
Thực tế tồn tại lỗi sai của học sinh khi giải bài toán
Rèn kỹ năng giải toán dạng bài “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
2. Nội dung biện pháp.
2.1. Thực trạng
2.1.1. Đối với giáo viên
Đa số giáo viên đã linh hoạt và thực hiện đổi mới PPDH.
2.1.2. Đối với học sinh
Những nguyên nhân dẫn đến lỗi sai khi học sinh làm dạng bài này
Không nắm vững kiến thức cơ bản
Nhầm lẫn số lớn và số bé
Không nhận ra tổng khi tổng chưa tường minh
Không nhận ra hiệu khi hiệu chưa tường minh
Bảng thống kê thực trạng giải toán lớp 4 .
2.2. Biện pháp giải quyết vấn đề.
2.2.1. Rèn kỹ năng giải toán qua các bước giải
Bước 1: Đọc và phân tích đề toán.
Đọc kỹ đề.
Xác định đại lượng cần tìm.
Xác định yếu tố đã cho.
Bước 2: Nhận diện dạng toán.
Xác định tổng, hiệu ở dạng bài cơ bản.
Xác định tổng, hiệu ở dạng bài tổng hoặc hiệu chưa tường minh.
Bước 3: Tóm tắt bài toán.
Bước 4: Giải bài toán.
( cách giải, trình bày bài, thử lại)
Dạng bài cơ bản.
Dạng bài tổng (hiệu) chưa tường minh.
2.2.2. Công tác phối hợp và tham mưu
Phối hợp với phụ huynh
Trao đổi
Góc học tập
Đôn đốc
Tham mưu với nhà trường
Về sinh hoạt chuyên môn
Tạo sân chơi
Đánh giá
2.3. Hiệu quả của các biện pháp
Học sinh đã nắm được đề bài, dạng bài, làm bài giải chính xác, chặt chẽ.
Kết quả thực nghiệm ở lớp 4 tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt được nâng cao, khắc phục tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành.
Các em yêu thích học toán, say mê tìm tòi sáng tạo. Các em tự tin, chủ động, phát huy tính tích cực của người học.
Từ đó các em nắm vững kiến thức toán và làm tốt các dạng toán từ cơ bản đến mở rộng.
Trường đã tham gia giao lưu CLB Trí tuệ tuổi thơ cụm gồm có 6 trường. Trường đã đạt giải nhất toàn đoàn. Riêng CLB của khối 4 do tôi chủ nhiệm đạt kết quả cao nhất toàn cụm.
2.4. Kết quả và minh chứng
Bảng thống kê khả năng giải toán
Chất lượng giải toán sau khi áp dụng biện pháp:
Chất lượng giải toán trước khi áp dụng biện pháp:
1 em đạt giải nhất (25%)
2 em đạt giải nhì (50%)
1 em đạt giải ba (25%)
Kết quả giao lưu CLB trí tuệ tuổi thơ lớp 4
3. Kết luận
Các biện pháp trên có thể linh hoạt áp dụng được trong giảng dạy các dạng giải toán có lời văn khác, đối tượng học sinh như tương đương với học sinh Trường Tiểu học Thạch Quảng 2.
Khi thực hiện người giáo viên cần lưu ý một số vấn đề:
Tổ chức tiết luyện tập sao cho mọi học sinh trong lớp đều hoạt động một cách tích cực, chủ động.
Cần quan tâm theo dõi sát chất lượng học sinh, kiểm soát hết nguyên nhân dẫn đến lỗi sai khi học sinh làm bài để có những biện pháp khắc phục kịp thời.
Kết hợp với cha mẹ học sinh kiểm tra theo dõi việc học ở nhà của các em.
Sử dụng nhiều hình thức học tập linh hoạt để thu hút học sinh vào hoạt động hoc. Giúp các em say mê tìm tòi và yêu thích học toán hơn.
Ví dụ 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích của thửa ruộng. (Bài 3 - Toán 4 - Trang 175)
Nhận ra mối quan hệ giữa yếu tố đã cho với tổng:
+ Đặt câu hỏi học sinh nêu cách tính chu vi hình chữ nhật .
+ Học sinh nhận thấy trong chu vi có tổng hai cạnh.
Ví dụ 3: Tìm hai số lẻ liên tiếp có tổng bằng 304. (Tạp chí Toán tuổi thơ)
Nhận ra mối quan hệ giữa yếu tố đã cho với hiệu:
+ Giữa hai số lẻ liên tiếp học sinh nhận ra sự hơn kém chính là hiệu.
+ Xác định được tổng, hiệu học sinh sẽ nhận diện được dạng toán.
Cách giải bài toán dạng cơ bản:
+ Cách 1:
Số bé = (Tổng - hiệu) : 2
Số lớn = Tổng – số bé (hoặc Số lớn = Số bé + hiệu)
+ Cách 2:
Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2
Số bé = Tổng – số lớn (hoặc Số bé = Số lớn – hiệu).
Tóm tắt
Ví dụ 5: Hai bạn An và Hải có tất cả 63 viên bi. Nếu An cho Hải 3 viên bi thì An vẫn hơn Hải là 5 viên bi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? ( Bài tập cuối tuần -Toán 4)
Bài giải
Số viên bi của An có là:
(63 +11) : 2 = 37 (viên bi)
Số viên bi của Hải có là:
63 – 37 = 26 (viên bi)
An hơn Hải số viên bi là:
3 + 5 + 3 = 11 (viên bi)
Đáp số: An : 37 viên bi
Hải : 26 viên bi
An :
Hải:
Ví dụ 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 530m, chiều rộng kém chiều dài 47m. Tính diện tích của thửa ruộng. (Bài 3 - Toán 4 - Trang 175).
- Nhận ra mối quan hệ giữa yếu tố đã cho với tổng:
+ Học sinh nhận thấy trong chu vi có tổng hai cạnh.
- Làm bước tính trung gian để tìm tổng. (Tổng hai cạnh là: 530:2=265 m)
- Có tổng học sinh tiến hành giải bài toán theo các bước cơ bản.
 
Gửi ý kiến