Tuần 7. Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái. So sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 21h:25' 20-10-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Thảo
Ngày gửi: 21h:25' 20-10-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
V
KIỂM TRA BÀI CŨ
MRVT: TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY
1. Viết 9 từ ngữ chỉ người, đồ vật thường thấy trong lớp học (M: bạn bè)
bảng
ghế
bàn
phấn
cô giáo
học sinh
cặp
sách vở
bút viết
2. Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện.
b) Cả hai chị em trong nhà đều là vận động viên tài năng đầy triển vọng
c) Kỉ niệm buổi đầu đi học là kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng và đáng nhớ suốt đời
KIỂM TRA BÀI CŨ
,
,
,
1. Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau:
a) Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
HỒ CHÍ MINH
Trẻ em được so sánh với búp trên cành.
như
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh.
ĐỒNG XUÂN LAN
Ngôi nhà được so sánh với trẻ nhỏ.
như
c) Cây pơ-mu đầu dốc
Im như người lính canh
Ngựa tuần tra biên giới
Dừng đỉnh đèo hí vang.
NGUYỄN THÁI VẬN
Cây pơ mu được so sánh với người lính canh.
như
d) Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
VÕ THANH AN
Bà được so sánh với quả chín.
2. Đọc lại bài
Trận bóng dưới lòng đường.
Tìm các từ ngữ:
a) Chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ:
Đó là các từ:
-cướp bóng
-bấm bóng
-dẫn bóng lên
-chuyền bóng
-dốc bóng
-chơi bóng bổng
-sút bóng
Đó là các từ ngữ:
-hoảng sợ bỏ chạy
-sợ tái cả người
-mếu máo:
-“Cháu xin lỗi cụ”.
Tìm các từ ngữ:
b) Chỉ thái độ của Quang khi vô tình gây tai nạn cho cụ già:
3. Liệt kê những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em.
Bài tập làm văn cuối tuần 6 có nội dung:
Kể lại buổi đầu em đi học.
Trong bài làm em có các từ :
Chỉ hoạt động :
Chỉ trạng thái :
vào (lớp một),
đèo (em tới trường),
đi học,
dẫn vào,
(cô giáo) đứng (ở cửa),
nắm tay em,
đưa vào,
bắt đầu (buổi học),
chào,
học tập.
tươi cười,
e ngại
lo sợ.
Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trăm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trăm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo.
(Theo Nguyễn Thi)
Từ chỉ hoạt động: treo, bẻ, làm, chống, ngồi, nhìn, làm, đưa, cầm, nhịp nhịp, đánh vần
Từ chỉ trạng thái: tỉnh khô
TẠM BIỆT
CÁC EM.
KIỂM TRA BÀI CŨ
MRVT: TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY
1. Viết 9 từ ngữ chỉ người, đồ vật thường thấy trong lớp học (M: bạn bè)
bảng
ghế
bàn
phấn
cô giáo
học sinh
cặp
sách vở
bút viết
2. Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện.
b) Cả hai chị em trong nhà đều là vận động viên tài năng đầy triển vọng
c) Kỉ niệm buổi đầu đi học là kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng và đáng nhớ suốt đời
KIỂM TRA BÀI CŨ
,
,
,
1. Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau:
a) Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
HỒ CHÍ MINH
Trẻ em được so sánh với búp trên cành.
như
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh.
ĐỒNG XUÂN LAN
Ngôi nhà được so sánh với trẻ nhỏ.
như
c) Cây pơ-mu đầu dốc
Im như người lính canh
Ngựa tuần tra biên giới
Dừng đỉnh đèo hí vang.
NGUYỄN THÁI VẬN
Cây pơ mu được so sánh với người lính canh.
như
d) Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
VÕ THANH AN
Bà được so sánh với quả chín.
2. Đọc lại bài
Trận bóng dưới lòng đường.
Tìm các từ ngữ:
a) Chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ:
Đó là các từ:
-cướp bóng
-bấm bóng
-dẫn bóng lên
-chuyền bóng
-dốc bóng
-chơi bóng bổng
-sút bóng
Đó là các từ ngữ:
-hoảng sợ bỏ chạy
-sợ tái cả người
-mếu máo:
-“Cháu xin lỗi cụ”.
Tìm các từ ngữ:
b) Chỉ thái độ của Quang khi vô tình gây tai nạn cho cụ già:
3. Liệt kê những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em.
Bài tập làm văn cuối tuần 6 có nội dung:
Kể lại buổi đầu em đi học.
Trong bài làm em có các từ :
Chỉ hoạt động :
Chỉ trạng thái :
vào (lớp một),
đèo (em tới trường),
đi học,
dẫn vào,
(cô giáo) đứng (ở cửa),
nắm tay em,
đưa vào,
bắt đầu (buổi học),
chào,
học tập.
tươi cười,
e ngại
lo sợ.
Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trăm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trăm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng. Nó đánh vần từng tiếng. Đàn em ríu rít đánh vần theo.
(Theo Nguyễn Thi)
Từ chỉ hoạt động: treo, bẻ, làm, chống, ngồi, nhìn, làm, đưa, cầm, nhịp nhịp, đánh vần
Từ chỉ trạng thái: tỉnh khô
TẠM BIỆT
CÁC EM.
 







Các ý kiến mới nhất