Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Hà
Ngày gửi: 09h:13' 04-12-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Hà
Ngày gửi: 09h:13' 04-12-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN HÔM NAY!
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP: 5
Câu 1. Từ loại gồm:
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Danh từ, Đại từ.
B –Động từ, danh từ.
C –Tính từ, danh từ
D – Danh từ, động từ, tính từ, đại từ và quan hệ từ
Rung chuông vàng
Câu 2. Trong câu: “Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một tính từ: trầm bổng.
B –Một tính từ: ngân nga.
C –Hai tính từ: trầm bổng, ngân nga.
Rung chuông vàng
Câu 3. Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một động từ: ngồi.
B –Một động từ: chải.
C –Hai động từ: ngồi, chải.
Rung chuông vàng
Câu 4. Tìm danh từ làm vị ngữ trong câu sau: “Chúng em là những học sinh chăm ngoan.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Chăm ngoan.
B –Những.
C –Học sinh.
Rung chuông vàng
Câu 5. Tìm đại từ trong câu sau: “Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Tôi, nó.
B –Nó, bắt dế.
C Tôi, ra.
Rung chuông vàng
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
( Tiết 1 – tr.137)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ÁNG
12/4/2021
8
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
1. Đọc đoạn văn sau. Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn.
Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé! Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má: - Chị sẽ là chị của em mãi mãi! Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má . Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn,tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
* Danh từ chung:
* Danh từ riêng:
Nguyên
* Danh từ chung: giọng, chị gái,hàng, nước mắt, vệt má, chị, tay, má , mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
- Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó .
- Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó . Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam .
- Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp . VD : tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó …
- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn….
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
* Đại từ xưng hô:
Chị, tôi, em, chúng tôi, …
3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
d.Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
c. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
b. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?
a. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Một năm mới bắt đầu.
- Thầy Nguyễn đang giảng bài.
- Bạn Tuấn học rất tiến bộ .
- Em là học sinh lớp 5/2 .
* Xác định các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai là gì?Ai thế nào?
(Ai làm gì ?)
(Ai thế nào ?)
(Ai là gì?)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP: 5
Câu 1. Từ loại gồm:
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Danh từ, Đại từ.
B –Động từ, danh từ.
C –Tính từ, danh từ
D – Danh từ, động từ, tính từ, đại từ và quan hệ từ
Rung chuông vàng
Câu 2. Trong câu: “Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một tính từ: trầm bổng.
B –Một tính từ: ngân nga.
C –Hai tính từ: trầm bổng, ngân nga.
Rung chuông vàng
Câu 3. Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một động từ: ngồi.
B –Một động từ: chải.
C –Hai động từ: ngồi, chải.
Rung chuông vàng
Câu 4. Tìm danh từ làm vị ngữ trong câu sau: “Chúng em là những học sinh chăm ngoan.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Chăm ngoan.
B –Những.
C –Học sinh.
Rung chuông vàng
Câu 5. Tìm đại từ trong câu sau: “Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Tôi, nó.
B –Nó, bắt dế.
C Tôi, ra.
Rung chuông vàng
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
( Tiết 1 – tr.137)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ÁNG
12/4/2021
8
Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
1. Đọc đoạn văn sau. Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn.
Chị ! – Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé! Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má: - Chị sẽ là chị của em mãi mãi! Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má . Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn,tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
* Danh từ chung:
* Danh từ riêng:
Nguyên
* Danh từ chung: giọng, chị gái,hàng, nước mắt, vệt má, chị, tay, má , mặt , phía , ánh đèn , màu , tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
- Khi viết tên người , tên địa lí Việt Nam , cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó .
- Khi viết tên người , tên địa lí nước ngoài , ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó . Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam .
- Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp . VD : tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó …
- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn….
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
* Đại từ xưng hô:
Chị, tôi, em, chúng tôi, …
3. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
d.Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
c. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
b. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?
a. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Một năm mới bắt đầu.
- Thầy Nguyễn đang giảng bài.
- Bạn Tuấn học rất tiến bộ .
- Em là học sinh lớp 5/2 .
* Xác định các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai là gì?Ai thế nào?
(Ai làm gì ?)
(Ai thế nào ?)
(Ai là gì?)
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 








Các ý kiến mới nhất