Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 19h:47' 05-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 19h:47' 05-12-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC CON ĐẾN VỚI LUYỆN TỪ VÀ CÂU HÔM NAY!
Câu 1. Từ loại gồm:
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
KHỞI ĐỘNG:
A –Danh từ, Đại từ.
B –Động từ, danh từ.
C –Tính từ, danh từ
D – Danh từ, động từ, tính từ, đại từ và quan hệ từ
Trò chơi: Rung chuông vàng
Câu 2. Trong câu: “Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một tính từ: trầm bổng.
B –Một tính từ: ngân nga.
C –Hai tính từ: trầm bổng, ngân nga.
Rung chuông vàng
Câu 3. Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một động từ: ngồi.
B –Một động từ: chải.
C –Hai động từ: ngồi, chải.
Rung chuông vàng
Câu 4. Tìm danh từ làm vị ngữ trong câu sau: “Chúng em là những học sinh chăm ngoan.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Chăm ngoan.
B –Những.
C –Học sinh.
Rung chuông vàng
Câu 5. Tìm đại từ trong câu sau: “Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Tôi, nó.
B –Nó, bắt dế.
C Tôi, ra.
Rung chuông vàng
12/5/2021
7
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn sau: ( gạch hai gạch dưới danh từ riêng, một gạch dưới danh từ chung):
Chị ! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Danh từ riêng là gì?
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Danh từ chung là gì ?
Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
Bài 1:
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn sau: ( gạch hai gạch dưới danh từ riêng, một gạch dưới danh từ chung):
Chị ! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má :
Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
Quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài?
-Lưu ý: Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.
Tên người, tên địa lí Việt Nam:
Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng cấu tạo nên tên.
(Ví dụ:Trần Quốc Toản, Cửu Long, Trường Sơn..)
Tên người, tên địa lí nước ngoài:
Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận cấu tạo nên tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
(Ví dụ: Pa-ri, An-pơ, Vich-to Huy- gô…)
Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt:
Viết hoa giống như cách viết tên riêng Việt Nam
(Ví dụ: Quách Mạt Nhược, Bắc Kinh, Tây Ban Nha…)
- Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp. VD: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó …
- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn….
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
* Đại từ xưng hô:
Chị, tôi, em, chúng tôi, …
Hóy d?c l?i do?n van r?i g?ch chõn nh?ng d?i t? xung hụ cú trong do?n van:
- Ch?! - Nguyờn quay sang tụi gi?ng ngh?n ngo. - Ch? . Ch? l ch? gỏi c?a em nhộ!
Tụi nhỡn em cu?i trong hai hng nu?c m?t kộo v?t trờn mỏ :
- Ch? s? l ch? c?a em mói mói!
Nguyờn cu?i r?i dua tay lờn qu?t mỏ. Tụi ch?ng bu?n lau m?t n?a. Chỳng tụi ng?i nhu v?y nhỡn ra phớa xa sỏng r?c ỏnh dốn mu, xung quanh l ti?ng dn, ti?ng hỏt khi xa, khi g?n cho m?ng mựa xuõn. M?t nam m?i b?t d?u.
4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
d.Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
c. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
b. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?
a. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Một năm mới bắt đầu.
.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân.
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
a) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
Một mùa xuân mới bắt đầu. (Ai thế nào)
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
(Cụm DT)
(DT)
(Đại từ gốc DT)
(Đại từ gốc DT)
(DT)
- Thầy Nguyễn đang giảng bài.
- Bạn Tuấn học rất tiến bộ .
- Em là học sinh trường Tiểu học Phú Minh.
* Xác định các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai là gì?Ai thế nào?
(Ai làm gì ?)
(Ai thế nào ?)
(Ai là gì?)
Định hướng học tập tiếp theo
- Lam bài 4 SGK trang 138
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về từ loại trang 142
Giờ học kết thúc!
Chúc các con chăm ngoan, học giỏi!
Câu 1. Từ loại gồm:
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
KHỞI ĐỘNG:
A –Danh từ, Đại từ.
B –Động từ, danh từ.
C –Tính từ, danh từ
D – Danh từ, động từ, tính từ, đại từ và quan hệ từ
Trò chơi: Rung chuông vàng
Câu 2. Trong câu: “Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một tính từ: trầm bổng.
B –Một tính từ: ngân nga.
C –Hai tính từ: trầm bổng, ngân nga.
Rung chuông vàng
Câu 3. Trong câu: “Bà tôi ngồi cạnh tôi, chải đầu.” có :
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Một động từ: ngồi.
B –Một động từ: chải.
C –Hai động từ: ngồi, chải.
Rung chuông vàng
Câu 4. Tìm danh từ làm vị ngữ trong câu sau: “Chúng em là những học sinh chăm ngoan.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Chăm ngoan.
B –Những.
C –Học sinh.
Rung chuông vàng
Câu 5. Tìm đại từ trong câu sau: “Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
H?t gi?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Trò chơi
A –Tôi, nó.
B –Nó, bắt dế.
C Tôi, ra.
Rung chuông vàng
12/5/2021
7
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn sau: ( gạch hai gạch dưới danh từ riêng, một gạch dưới danh từ chung):
Chị ! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má:
Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
Danh từ riêng là gì?
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Danh từ chung là gì ?
Danh từ chung là tên của một loại sự vật.
Bài 1:
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn văn sau: ( gạch hai gạch dưới danh từ riêng, một gạch dưới danh từ chung):
Chị ! – Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. - Chị… Chị là chị gái của em nhé !
Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má :
Chị sẽ là chị của em mãi mãi !
Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.Tôi chẳng buồn lau mặt nữa. Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân. Một năm mới bắt đầu.
2 . Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học .
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối .
Quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài?
-Lưu ý: Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam.
Tên người, tên địa lí Việt Nam:
Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng cấu tạo nên tên.
(Ví dụ:Trần Quốc Toản, Cửu Long, Trường Sơn..)
Tên người, tên địa lí nước ngoài:
Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận cấu tạo nên tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.
(Ví dụ: Pa-ri, An-pơ, Vich-to Huy- gô…)
Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt:
Viết hoa giống như cách viết tên riêng Việt Nam
(Ví dụ: Quách Mạt Nhược, Bắc Kinh, Tây Ban Nha…)
- Đại từ xưng hô là gì ?
* Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp. VD: tôi, chúng tôi, ta, chúng ta, mày, chúng mày, nó, chúng nó …
- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn….
3. Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 .
* Đại từ xưng hô:
Chị, tôi, em, chúng tôi, …
Hóy d?c l?i do?n van r?i g?ch chõn nh?ng d?i t? xung hụ cú trong do?n van:
- Ch?! - Nguyờn quay sang tụi gi?ng ngh?n ngo. - Ch? . Ch? l ch? gỏi c?a em nhộ!
Tụi nhỡn em cu?i trong hai hng nu?c m?t kộo v?t trờn mỏ :
- Ch? s? l ch? c?a em mói mói!
Nguyờn cu?i r?i dua tay lờn qu?t mỏ. Tụi ch?ng bu?n lau m?t n?a. Chỳng tụi ng?i nhu v?y nhỡn ra phớa xa sỏng r?c ỏnh dốn mu, xung quanh l ti?ng dn, ti?ng hỏt khi xa, khi g?n cho m?ng mựa xuõn. M?t nam m?i b?t d?u.
4. Tìm trong đoạn văn ở bài tập 1 :
d.Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
c. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
b. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào?
a. Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi!
- Chị là chị gái của em nhé!
- Một năm mới bắt đầu.
.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt kéo vệt trên má.
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng như vậy nhìn ra phía xa sáng rực ánh đèn màu, xung quanh là tiếng đàn, tiếng hát khi xa, khi gần chào mừng mùa xuân.
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
a) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế nào ?
Một mùa xuân mới bắt đầu. (Ai thế nào)
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì ?
- Chị là chị gái của em nhé. (Ai là gì)
- Chị sẽ là chị của em mãi mãi. (Ai là gì)
(Cụm DT)
(DT)
(Đại từ gốc DT)
(Đại từ gốc DT)
(DT)
- Thầy Nguyễn đang giảng bài.
- Bạn Tuấn học rất tiến bộ .
- Em là học sinh trường Tiểu học Phú Minh.
* Xác định các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai là gì?Ai thế nào?
(Ai làm gì ?)
(Ai thế nào ?)
(Ai là gì?)
Định hướng học tập tiếp theo
- Lam bài 4 SGK trang 138
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về từ loại trang 142
Giờ học kết thúc!
Chúc các con chăm ngoan, học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất