Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 17h:47' 23-11-2023
Dung lượng: 392.1 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 17h:47' 23-11-2023
Dung lượng: 392.1 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
Ôn tập về từ loại
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
Động từ là những từ hoạt
động, trạng thái của sự vật.
- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ .
Tính từ là những từ miêu tả đặc
điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái, . . .
Thứ năm, ngày 08 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1:Xếp các từ in khác màu trong
đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn
sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn
ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé
mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với
ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một
mình, ba ơi.
Theo Thuỳ Linh
Động từ
Tính từ
M: trả lời
vời vợi
Quan hệ
từ
qua
Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
Ví dụ:
- Chỉ hoạt động: đi, chạy, nhảy, hát, bơi,
lặn, lội, ăn, uống, học, .....
- Chỉ trạng thái: bay, đổ, chảy, rung, lung
lay; ngủ, nghỉ, vui, buồn, tỉnh táo, hôn
mê, bất tỉnh, ...
Động từ chỉ trạng thái : buồn, vui,
nhớ, quên, yêu, ghét, lo lắng, hồi hộp,
xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng,
vỡ, gãy, tan, sống, chết, mọc, lặn, nổi,
tàn, tắt, trở thành, trở nên, hoá ra, biến
đổi, ...
* Khả năng kết hợp của động từ :
Ví dụ : - Tết sắp đến.( Từ sắp bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ đến. Nó
cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời
gian rất gần.)
- Rặng đào đã trút hết lá.( Từ đã bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
trút . Nó cho biết sự việc đã được
hoàn thành rồi)
- Một nhà bác học đang làm việc trong
phòng. ( Từ đang bổ sung ý nghĩa cho
động từ làm. Nó cho biết sự việc đang
diễn ra.)
- ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết
hợp với từ xong ở phía sau
(ăn xong, đọc xong ,...)
- ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong
ở phía sau
(không nói: còn xong, hết xong, kính
- trọng xong, ...).
Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái
sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng
thái không tồn tại) :còn, hết, có,...
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành,
hoá,...
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị,
phải, chịu,...
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua,
hơn, là,...
ĐT thường kết hợp với các phụ từ
mệnh lệnh ở phía trước: hãy chớ,
đừng
Ví dụ: Cậu đừng đá bóng trong lớp,
rất nguy hiểm.
Thế nào là tính từ? Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc
điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt
động, trạng thái....
Ví dụ: to, nhỏ, cao, thấp, lớn, bé,
xanh, đỏ, tím, vàng,....
+ Chỉ hình dáng, kích thước : gầy, béo,
tròn, vuông, núc níc, khẳng khiu, cong
queo, dài, ngắn, cao, thấp, to, nhỏ, ...
+ Chỉ màu sắc :xanh, đỏ, xanh lè, xanh
biếc, đỏ chói, đỏ rực, đen kịt,...
+ Chỉ phẩm chất : tốt, xấu, cao thượng,
hèn nhát, tầm thường, dũng cảm, cần cù,
chịu khó, gan dạ, trung thực, hiền, dữ,
ngoan, chăm chỉ, siêng năng,...
+ Chỉ các đặc điểm khác của sự vật :
. Chỉ lượng : nặng, nhẹ, nhiều, ít, vơi, đầy,
đông, thưa, ...
. Chỉ âm thanh : ồn, im, ồn ào, tĩnh mịch, ...
. Chỉ cường độ, nhiệt độ, ánh sáng : mạnh,
yếu, sáng, tối, lạnh, mát mẻ, nồng nực, ấm
áp, tối tăm...
. Chỉ mùi vị : thơm, thơm ngát, thơm tho,
ngào ngạt, thơm phức, béo ngậy, nhạt
nhẽo, ...
Có một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất như sau :
- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ
đã cho .
Ví dụ : trắng tinh, trăng trắng
- Thêm từ rất, quá, lắm, ... vào trước hoặc
sau tính từ .
Ví dụ : rất trắng
- Tạo ra phép so sánh .
Ví dụ : trắng như bông
* Khả năng kết hợp của tính từ :
Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ
mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...
Lưu ý các trường hợp :
- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ
đặc điểm, tính chất.
Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng,
xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng
tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh
lè ...
- Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ: trắng nhất, trắng như bông, đỏ như
son...
Các tính từ trong những trường hợp này
(trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm,
xanh lè ...) không thể kết hợp được với
những từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm...
vì các tính từ đó đã thể hiện mức độ của
đặc điểm, tính chất rồi.
Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ.
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy.
Ví dụ:
+ của, với, ở, và, như, nhưng, mà, thì,
bằng,
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn
sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn
ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé
mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với
ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một
mình, ba ơi.
Theo Thuỳ Linh
Động từ
M: trả lời
nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi
lớn, xa
Quan hệ
từ
qua
ở, với
Động từ
M: trả lời,
nhìn,vịn, hắt, thấy,
lăn, trào, đón, bỏ
Tính từ
vời vợi,
xa,
lớn
Quan hệ từ
qua
ở,
với
Tìm động
từ
chỉ
hoạt
động.
Động
Động
từtừ
chỉchỉ
trạng
hoạt
thái:
động:
hắt,
Tìm động
từ
chỉ
trạng
thái.
thấy,
trả lời,
trào,
nhìn,
bỏ, lăn
vịn, đón
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài
thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng
bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ,
một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn
văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng
mưa trên đồng ruộng của người mẹ để
làm ra những hạt gạo thơm ngon.
2. Thực hành viết đoạn văn có
sử dụng động từ, tính từ và
quan hệ từ
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ
thật vất vả, không quản ngại nắng mưa, tần
tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc
dù cái nắng tháng sáu chói chang, nước dưới
ruộng nóng như ai nấu, làm chết cả cá cờ và
lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm
chỗ ẩn náu. Tuy trời nắng như đổ lửa nhưng
mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ
đỏ bừng. Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài
trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã bạc màu
của mẹ.
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở
các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết
cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái
nắng như thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời
nắng chang chang, mẹ em vẫn lội xuống
ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương
mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ
hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc
sờn mưa nắng …Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao
giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ.
- Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm
hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy.
Ôn tập về từ loại
NĂM HỌC 2022 - 2023
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Khởi động
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
Động từ là những từ hoạt
động, trạng thái của sự vật.
- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ .
Tính từ là những từ miêu tả đặc
điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái, . . .
Thứ năm, ngày 08 tháng 12 năm 2022
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1:Xếp các từ in khác màu trong
đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn
sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn
ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé
mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với
ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một
mình, ba ơi.
Theo Thuỳ Linh
Động từ
Tính từ
M: trả lời
vời vợi
Quan hệ
từ
qua
Thế nào là động từ? Cho ví dụ?
- Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
Ví dụ:
- Chỉ hoạt động: đi, chạy, nhảy, hát, bơi,
lặn, lội, ăn, uống, học, .....
- Chỉ trạng thái: bay, đổ, chảy, rung, lung
lay; ngủ, nghỉ, vui, buồn, tỉnh táo, hôn
mê, bất tỉnh, ...
Động từ chỉ trạng thái : buồn, vui,
nhớ, quên, yêu, ghét, lo lắng, hồi hộp,
xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng,
vỡ, gãy, tan, sống, chết, mọc, lặn, nổi,
tàn, tắt, trở thành, trở nên, hoá ra, biến
đổi, ...
* Khả năng kết hợp của động từ :
Ví dụ : - Tết sắp đến.( Từ sắp bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ đến. Nó
cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời
gian rất gần.)
- Rặng đào đã trút hết lá.( Từ đã bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ
trút . Nó cho biết sự việc đã được
hoàn thành rồi)
- Một nhà bác học đang làm việc trong
phòng. ( Từ đang bổ sung ý nghĩa cho
động từ làm. Nó cho biết sự việc đang
diễn ra.)
- ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết
hợp với từ xong ở phía sau
(ăn xong, đọc xong ,...)
- ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong
ở phía sau
(không nói: còn xong, hết xong, kính
- trọng xong, ...).
Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái
sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng
thái không tồn tại) :còn, hết, có,...
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành,
hoá,...
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị,
phải, chịu,...
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua,
hơn, là,...
ĐT thường kết hợp với các phụ từ
mệnh lệnh ở phía trước: hãy chớ,
đừng
Ví dụ: Cậu đừng đá bóng trong lớp,
rất nguy hiểm.
Thế nào là tính từ? Cho ví dụ .
- Tính từ là những từ miêu tả đặc
điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt
động, trạng thái....
Ví dụ: to, nhỏ, cao, thấp, lớn, bé,
xanh, đỏ, tím, vàng,....
+ Chỉ hình dáng, kích thước : gầy, béo,
tròn, vuông, núc níc, khẳng khiu, cong
queo, dài, ngắn, cao, thấp, to, nhỏ, ...
+ Chỉ màu sắc :xanh, đỏ, xanh lè, xanh
biếc, đỏ chói, đỏ rực, đen kịt,...
+ Chỉ phẩm chất : tốt, xấu, cao thượng,
hèn nhát, tầm thường, dũng cảm, cần cù,
chịu khó, gan dạ, trung thực, hiền, dữ,
ngoan, chăm chỉ, siêng năng,...
+ Chỉ các đặc điểm khác của sự vật :
. Chỉ lượng : nặng, nhẹ, nhiều, ít, vơi, đầy,
đông, thưa, ...
. Chỉ âm thanh : ồn, im, ồn ào, tĩnh mịch, ...
. Chỉ cường độ, nhiệt độ, ánh sáng : mạnh,
yếu, sáng, tối, lạnh, mát mẻ, nồng nực, ấm
áp, tối tăm...
. Chỉ mùi vị : thơm, thơm ngát, thơm tho,
ngào ngạt, thơm phức, béo ngậy, nhạt
nhẽo, ...
Có một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất như sau :
- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ
đã cho .
Ví dụ : trắng tinh, trăng trắng
- Thêm từ rất, quá, lắm, ... vào trước hoặc
sau tính từ .
Ví dụ : rất trắng
- Tạo ra phép so sánh .
Ví dụ : trắng như bông
* Khả năng kết hợp của tính từ :
Tính từ thường kết hợp với những từ chỉ
mức độ như: rất, hơi, quá, lắm, tuyệt ...
Lưu ý các trường hợp :
- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ
đặc điểm, tính chất.
Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng,
xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng
tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh
lè ...
- Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ: trắng nhất, trắng như bông, đỏ như
son...
Các tính từ trong những trường hợp này
(trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm,
xanh lè ...) không thể kết hợp được với
những từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm...
vì các tính từ đó đã thể hiện mức độ của
đặc điểm, tính chất rồi.
Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ.
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy.
Ví dụ:
+ của, với, ở, và, như, nhưng, mà, thì,
bằng,
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn
sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa
sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn
ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé
mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống
má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng
giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với
ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một
mình, ba ơi.
Theo Thuỳ Linh
Động từ
M: trả lời
nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào
đón, bỏ
Tính từ
vời vợi
lớn, xa
Quan hệ
từ
qua
ở, với
Động từ
M: trả lời,
nhìn,vịn, hắt, thấy,
lăn, trào, đón, bỏ
Tính từ
vời vợi,
xa,
lớn
Quan hệ từ
qua
ở,
với
Tìm động
từ
chỉ
hoạt
động.
Động
Động
từtừ
chỉchỉ
trạng
hoạt
thái:
động:
hắt,
Tìm động
từ
chỉ
trạng
thái.
thấy,
trả lời,
trào,
nhìn,
bỏ, lăn
vịn, đón
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài
thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng
Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng
bức. Chỉ ra một động từ, một tính từ,
một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn
văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng
mưa trên đồng ruộng của người mẹ để
làm ra những hạt gạo thơm ngon.
2. Thực hành viết đoạn văn có
sử dụng động từ, tính từ và
quan hệ từ
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ
thật vất vả, không quản ngại nắng mưa, tần
tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc
dù cái nắng tháng sáu chói chang, nước dưới
ruộng nóng như ai nấu, làm chết cả cá cờ và
lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm
chỗ ẩn náu. Tuy trời nắng như đổ lửa nhưng
mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ
đỏ bừng. Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài
trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã bạc màu
của mẹ.
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở
các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết
cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái
nắng như thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời
nắng chang chang, mẹ em vẫn lội xuống
ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương
mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ
hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc
sờn mưa nắng …Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao
giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ.
- Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm
hoặc tính chất của sự vật, hoạt động,
trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu với nhau, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu
ấy.
 








Các ý kiến mới nhất