Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Tai
Ngày gửi: 07h:09' 10-12-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Tai
Ngày gửi: 07h:09' 10-12-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LẠC TẤN
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 142
GV: PHAN THÀNH TÀI
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Thế nào là
động từ?
Động t
ừ là nh
ững từ
chỉ hoạ
t động
, trạng
thái củ
a sự vậ
t.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Động từ
Chỉ hoạt động là những
động từ dùng để tái hiện
gọi tên các hoạt động
của con người, sự vật,
hiện tượng.
Ví dụ: chạy, nhảy, hát,
múa,...
Chỉ trạng thái là những
động từ dùng để tái hiện gọi
tên các trạng thái cảm xúc,
suy nghĩ,… của con người,
sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: vui, buồn, bị
thương,...
Thế nào là
tính từ?
Tính
từ là
những
miêu t
ả đặc
từ
điểm h
tính c
oặc
hất củ
a sự
hoạt đ
vật,
ộng, tr
ạng th
ái....
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
Tính từ
Chỉ đặc điểm: chỉ những
đặc điểm bên ngoài mà ta
có thể cảm nhận bằng các
giác quan.
Ví dụ: xanh, đỏ, cao, to,
cao, thấp,....
Chỉ tính chất: chỉ
những đặc điểm bên
trong của sự vật, hiện
tượng.
Ví dụ: tốt, xấu, chăm
chỉ, thông minh,...
Thế nào là
quan hệ từ?
Quan hệ t
ừ là từ nố
i các từ ng
hoặc các
ữ
câu với n
hau, nhằm
thể hiện m
ối quan h
ệ giữa cá
từ ngữ ho
c
ặc c ác c â u
ấy.
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Ôn tập về từ loại
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Ôn tập về từ loại
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
2. Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của
Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy
lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một
tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Viết đoạn văn
- Đoạn văn cần có câu mở đoạn, câu kết
đoạn.
-Miêu tả được hình ảnh người mẹ
đang cấy lúa (dáng vẻ, quần áo, động
tác,…)
-Có thể miêu tả cảm xúc của mình khi
nhìn thấy hình ảnh người mẹ cấy lúa.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các
thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết cả lũ cá
cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng thiêu
đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em
vẫn lội xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá,
gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ
hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn mưa
nắng… Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi,
bao nỗi vất vả của mẹ.
HS đọc bài làm của mình.
VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người.
Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như
được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi
lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ
em vẫn đội nón đi cấy.
Động từ
Tính từ
Làm, đổ, mang lên, nắng, lềnh bềnh,
chết, nổi, ngoi, ẩn mát, đỏ bừng
náu, đội nón, đi
cấy, lăn dài, thu
Quan hệ từ
vậy, mà, ở, như,
của
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 142
GV: PHAN THÀNH TÀI
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt
nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ
lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái,
tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Động từ
trả lời, nhìn,vịn,
hắt, thấy, lăn, trào,
đón, bỏ
Tính từ
Theo
Thùy Linh
Quan
hệ từ
vời vợi
qua
xa
ở
lớn
với
Thế nào là
động từ?
Động t
ừ là nh
ững từ
chỉ hoạ
t động
, trạng
thái củ
a sự vậ
t.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Động từ
Chỉ hoạt động là những
động từ dùng để tái hiện
gọi tên các hoạt động
của con người, sự vật,
hiện tượng.
Ví dụ: chạy, nhảy, hát,
múa,...
Chỉ trạng thái là những
động từ dùng để tái hiện gọi
tên các trạng thái cảm xúc,
suy nghĩ,… của con người,
sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: vui, buồn, bị
thương,...
Thế nào là
tính từ?
Tính
từ là
những
miêu t
ả đặc
từ
điểm h
tính c
oặc
hất củ
a sự
hoạt đ
vật,
ộng, tr
ạng th
ái....
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,
hoạt động, trạng thái....
Tính từ
Chỉ đặc điểm: chỉ những
đặc điểm bên ngoài mà ta
có thể cảm nhận bằng các
giác quan.
Ví dụ: xanh, đỏ, cao, to,
cao, thấp,....
Chỉ tính chất: chỉ
những đặc điểm bên
trong của sự vật, hiện
tượng.
Ví dụ: tốt, xấu, chăm
chỉ, thông minh,...
Thế nào là
quan hệ từ?
Quan hệ t
ừ là từ nố
i các từ ng
hoặc các
ữ
câu với n
hau, nhằm
thể hiện m
ối quan h
ệ giữa cá
từ ngữ ho
c
ặc c ác c â u
ấy.
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Ôn tập về từ loại
Động từ
trả lời, nhìn,vịn, hắt, thấy, lăn,
trào, đón, bỏ
Tìm động từ chỉ
hoạt động.
trả lời, nhìn, vịn, đón
Tìm động từ chỉ
trạng thái
hắt, thấy, trào, bỏ, lăn
Tính từ
vời vợi,
xa, lớn
Tính từ: vời vợi,
xa, lớn chỉ đặc
điểm, tính chất
của sự vật
Quan hệ từ
qua, ở, với
Quan hệ từ: qua,
ở, với nối các từ
ngữ hoặc các câu
với nhau.
Ôn tập về từ loại
Bài 2: Dựa vào ý khổ thơ 2
trong bài thơ “Hạt gạo làng
ta” của Trần Đăng Khoa, viết
một đoạn văn ngắn tả người
mẹ cấy lúa giữa trưa tháng
sáu nóng bức. Chỉ ra một
động từ, một tính từ, một
quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Ôn tập về từ loại
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói
lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản
nắng mưa trên đồng ruộng của
người mẹ để làm ra những hạt
gạo thơm ngon.
2. Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của
Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy
lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức. Chỉ ra một động từ, một
tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Viết đoạn văn
- Đoạn văn cần có câu mở đoạn, câu kết
đoạn.
-Miêu tả được hình ảnh người mẹ
đang cấy lúa (dáng vẻ, quần áo, động
tác,…)
-Có thể miêu tả cảm xúc của mình khi
nhìn thấy hình ảnh người mẹ cấy lúa.
Bài 2:
Em thấy tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả,
trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng
như có ai nấu, làm chết lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ. Thế mà,
giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa. Mẹ đội
chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng,
mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu…Mỗi hạt gạo làm ra
chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ. Thương mẹ biết
bao nhiêu mẹ ơi!
Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các
thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết cả lũ cá
cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng thiêu
đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em
vẫn lội xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá,
gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ
hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn mưa
nắng… Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi,
bao nỗi vất vả của mẹ.
HS đọc bài làm của mình.
VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người.
Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như
được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi
lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ
em vẫn đội nón đi cấy.
Động từ
Tính từ
Làm, đổ, mang lên, nắng, lềnh bềnh,
chết, nổi, ngoi, ẩn mát, đỏ bừng
náu, đội nón, đi
cấy, lăn dài, thu
Quan hệ từ
vậy, mà, ở, như,
của
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất