Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Liệu
Ngày gửi: 19h:23' 01-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 533
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Liệu
Ngày gửi: 19h:23' 01-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích:
0 người
1
GIÁO ÁN Ngữ văn 8
TRƯỜNG THCS THỚI BÌNH
Năm học: 2018 - 2019
2
Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó”, cho biết thể thơ của bài?
Nêu nội dung, nghệ thuật của bài, cho biết tên tác giả?
3
4
Tiết 81
VB: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
5
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Vũ Đình Liên: (1913 - 1996), quê ở Hải Dương, sống ở Hà Nội. Ông là nhà thơ, nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học. Thơ mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
2. Tác phẩm:
“Ông đồ” sáng tác 1936, là bài thơ nổi tiếng nhất của Vũ Đình Liên.
6
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
7
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
8
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
9
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Thể thơ:
- Khổ 1+2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Khổ 3+4: Hình ảnh ông đồ thời tàn
- Khổ 5: Tình cảm nhớ tiếc của nhà thơ.
4. Bố cục:
5. Từ khó:
5 chữ, kiểu thơ mới
3 phần
Lưu ý các từ 1, 2, 6 (sgk/ 9, 10)
10
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
(khổ 1 – 2)
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
11
- Ông đồ xuất hiện khi Tết đến xuân về cùng mực tàu giấy đỏ để viết câu đối thuê trên hè phố.
12
- Từ láy “tấm tắc” , so sánh “phượng múa rồng bay” → mọi người trân trọng, ngưỡng mộ vì ông có học, viết chữ đẹp, xã hội đang có phong tục chơi câu đối.
13
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
(khổ 3 - 4)
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
14
- Nhân hóa, dấu chấm lửng → vật cũng thấm đẫm nỗi sầu thê thảm .
- So sánh, đối lập, câu hỏi tu từ → ông đồ bị bỏ quên, cô đơn, lạc lõng giữa dòng đời do thời thế đã thay đổi, chữ Nho không được ưa chuộng như trước.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
15
- Nghệ thuật đối lập “vẫn ngồi đấy - không ai hay”→ ông bị người đời lãng quên
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
- Tả cảnh ngụ tình “lá vàng, mưa bụi” → trời đất cũng ảm đạm, buồn bã như tâm trạng ông đồ.
16
=>Sự tàn phai, rơi rụng.
=> Tàn tạ của cảnh, của người, của một thời.
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
+ sáng tạo ngôn từ
+ hình ảnh ẩn dụ
17
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3. Tình cảm tiếc nhớ của tác giả
(khổ cuối)
- Kết cấu đầu cuối tương ứng “Ông đồ già - ông đồ xưa” → ông đồ trở thành người thiên cổ, người của quá khứ.
- Câu hỏi tu từ “Những người…bây giờ?” → sự tiếc nuối phong tục bị lụi tàn và cảm thương cho một kiếp người bị bỏ rơi.
18
Ghi nhớ (sgk/10)
Bài thơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng thể hiện tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ.
19
20
IV. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Những câu nghi vấn đó có vai trò, chức năng gì?
Bài tập 2:
Viết đoạn văn thuyết minh về thú chơi chữ tao nhã của người Việt Nam.
21
22
Củng cố
- Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của bài?
- Cho biết thể thơ, tên tác giả?
23
Chuẩn bị bài mới:
Học bài thơ, ghi nhớ.
Soạn bài “Ngắm trăng, Đi đường”.
GIÁO ÁN Ngữ văn 8
TRƯỜNG THCS THỚI BÌNH
Năm học: 2018 - 2019
2
Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó”, cho biết thể thơ của bài?
Nêu nội dung, nghệ thuật của bài, cho biết tên tác giả?
3
4
Tiết 81
VB: ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
5
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
Vũ Đình Liên: (1913 - 1996), quê ở Hải Dương, sống ở Hà Nội. Ông là nhà thơ, nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học. Thơ mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
2. Tác phẩm:
“Ông đồ” sáng tác 1936, là bài thơ nổi tiếng nhất của Vũ Đình Liên.
6
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
7
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
8
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
9
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
3. Thể thơ:
- Khổ 1+2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Khổ 3+4: Hình ảnh ông đồ thời tàn
- Khổ 5: Tình cảm nhớ tiếc của nhà thơ.
4. Bố cục:
5. Từ khó:
5 chữ, kiểu thơ mới
3 phần
Lưu ý các từ 1, 2, 6 (sgk/ 9, 10)
10
1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
(khổ 1 – 2)
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mưc tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
11
- Ông đồ xuất hiện khi Tết đến xuân về cùng mực tàu giấy đỏ để viết câu đối thuê trên hè phố.
12
- Từ láy “tấm tắc” , so sánh “phượng múa rồng bay” → mọi người trân trọng, ngưỡng mộ vì ông có học, viết chữ đẹp, xã hội đang có phong tục chơi câu đối.
13
2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
(khổ 3 - 4)
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
14
- Nhân hóa, dấu chấm lửng → vật cũng thấm đẫm nỗi sầu thê thảm .
- So sánh, đối lập, câu hỏi tu từ → ông đồ bị bỏ quên, cô đơn, lạc lõng giữa dòng đời do thời thế đã thay đổi, chữ Nho không được ưa chuộng như trước.
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu…
15
- Nghệ thuật đối lập “vẫn ngồi đấy - không ai hay”→ ông bị người đời lãng quên
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
- Tả cảnh ngụ tình “lá vàng, mưa bụi” → trời đất cũng ảm đạm, buồn bã như tâm trạng ông đồ.
16
=>Sự tàn phai, rơi rụng.
=> Tàn tạ của cảnh, của người, của một thời.
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
+ sáng tạo ngôn từ
+ hình ảnh ẩn dụ
17
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
3. Tình cảm tiếc nhớ của tác giả
(khổ cuối)
- Kết cấu đầu cuối tương ứng “Ông đồ già - ông đồ xưa” → ông đồ trở thành người thiên cổ, người của quá khứ.
- Câu hỏi tu từ “Những người…bây giờ?” → sự tiếc nuối phong tục bị lụi tàn và cảm thương cho một kiếp người bị bỏ rơi.
18
Ghi nhớ (sgk/10)
Bài thơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng thể hiện tình cảnh đáng thương của “ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ, người xưa của nhà thơ.
19
20
IV. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Những câu nghi vấn đó có vai trò, chức năng gì?
Bài tập 2:
Viết đoạn văn thuyết minh về thú chơi chữ tao nhã của người Việt Nam.
21
22
Củng cố
- Nhắc lại nội dung, nghệ thuật của bài?
- Cho biết thể thơ, tên tác giả?
23
Chuẩn bị bài mới:
Học bài thơ, ghi nhớ.
Soạn bài “Ngắm trăng, Đi đường”.
 








Các ý kiến mới nhất