Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 19h:28' 21-03-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trúc Mã
Ngày gửi: 19h:28' 21-03-2022
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Ông đồ
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
Hồ sơ người nổi tiếng
Nhóm 1,3 trình bày những tìm hiểu của mình về tác giả Vũ Đình Liên qua hồ sơ người nổi tiếng.
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
Hồ sơ tác phẩm
Nhóm 2,4 lên trình bày những tìm hiểu của mình về tác phẩm Ông đồ qua hồ sơ tác phẩm
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Thể thơ:
- Bố cục:
3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
Ngũ ngôn
II. Đọc hiểu văn bản
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
Trình bày hình ảnh ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
b. Hình ảnh ông đồ
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi…lại…” và hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ”
Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người
Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc
c. Tài năng của ông đồ
Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông.
Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông.
- Nghệ thuật:
Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay”
Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
CÙNG CHIA SẺ
Đọc hai khổ thơ đầu, có người cho rằng: Đây là những ngày huy hoàng đắc ý nhất của ông đồ. Nhưng lại có người bảo rằng: Ngay từ đầu bài thơ đã cho ta thấy những ngày tàn của Nho học và thân phận buồn của ông đồ. Ý kiến của em như thế nào trước hai nhận định trên?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Nhóm 4 trình bày sơ đồ tư duy về phần Hình ảnh ông đồ thời tàn
17
Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này?
Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Buồn tủi, xót xa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối tương ứng
Niềm xót xa, thương cảm
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Người muôn năm cũ: thế hệ nhà nho, những người yêu chữ Nho
Theo em, Những người muôn năm cũ là ai? Hồn ở đây chỉ gì?
Hồn: Hồn nhà nho, hồn của nét sinh hoạt văn hóa truyền thống tốt đẹp, lâu đời
Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
Nghệ thuật
Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang bị lãng quên
Luyện tập
Hái hoa dân chủ
GV đưa ra một gói câu hỏi, mỗi câu hỏi trong một bông hoa
HS sẽ lựa chọn bông hoa từ 1-10 để trả lời câu hỏi. Trả lời đúng được 1 phần quà nhỏ. Sai sẽ mời một bạn khác trả lời
Lân lượt như vậy cho đến hết câu hỏi
HÁI HOA
DÂN CHỦ
1. Bài thơ Ông đồ được viết theo thể thơ gì?
2. Theo em, phương thức biểu đạt chính của bài thơ Ông đồ là gì?
3. Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được tác giả sử dụng trong khổ cuối là gì?
4. Hình ảnh ông đồ xuất hiện ở đầu bài thơ được gắn với hình ảnh nào?
5. Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu” sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác dụng?
6. Từ bài thơ Ông đồ, em đồng cảm
với nỗi lòng nào của nhà thơ Vũ
Đình Liên ?
7. Hình dung của em về nét chữ
của ông đồ từ hình ảnh so sánh :
Hoa tay thảo những nét
Nh ư ph ượng m úa rồng bay.
8. Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Ông đồ là gì?
9. Hình ảnh nào ở khổ thơ đầu được lặp lại ở khổ thơ cuối?
10. Tác giả của bài thơ Ông đồ là ai?
29
Hướng dẫn tự học
Vẽ/ sưu tầm bức tranh về ông đồ cho chữ và ghi lời đề từ bằng một vài câu thơ trong văn bản Ông đồ mà em thích
Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn”
Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu nghi vấn
Tạm biệt các em
- Vũ Đình Liên -
I. Tìm hiểu chung
Hồ sơ người nổi tiếng
Nhóm 1,3 trình bày những tìm hiểu của mình về tác giả Vũ Đình Liên qua hồ sơ người nổi tiếng.
- Là một trong những nhà thơ đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ của ông nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
Hồ sơ tác phẩm
Nhóm 2,4 lên trình bày những tìm hiểu của mình về tác phẩm Ông đồ qua hồ sơ tác phẩm
- Vị trí: Là bài thơ tiêu biểu nhất của Vũ Đình Liên
- Hoàn cảnh ra đời: Khổ 1 viết năm 1935, mùa xuân năm 1936 mới hoàn thiện nốt 4 khổ tiếp theo
- Thể thơ:
- Bố cục:
3 phần
Hai khổ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Hai khổ tiếp: Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ cuối: Nỗi lòng của tác giả
Ngũ ngôn
II. Đọc hiểu văn bản
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”.
Trình bày hình ảnh ông đồ thời đắc ý
a. Bối cảnh xuất hiện:
Thời gian: hoa đào nở Báo hiệu Tết đến, xuân về
Không gian: bên hè phố, đông người qua lại.
Ông đồ có mặt vào giữa mùa đẹp, vui nhất, hạnh phúc nhất của con người, trong khung cảnh tấp nập, đông vui khi Tết đến, xuân về.
b. Hình ảnh ông đồ
- Bày mực tàu, giấy đỏ ... Viết câu đối – Phong tục ngày Tết ở nước ta xưa kia.
- Nghệ thuật: Cặp từ “mỗi…lại…” và hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ”
Quy luật tuần hoàn của thời gian, không gian và con người
Sự tồn tại của ông đồ trong xã hội là không thể thiếu, góp phần làm nên nét đẹp văn hoá truyền thống dân tộc
c. Tài năng của ông đồ
Bao nhiêu: gợi hình ảnh người đến thuê viết rất đông.
Tấm tắc: biểu đạt sự thán phục, trân trọng tài nghệ của ông.
- Nghệ thuật:
Phép hoán dụ (hoa tay) + Phép so sánh + Sử dụng thành ngữ “phượng múa rồng bay”
Làm nổi bật vẻ đẹp trong nét chữ của ông
Ông đồ được mọi người quý trọng, ngưỡng mộ.
CÙNG CHIA SẺ
Đọc hai khổ thơ đầu, có người cho rằng: Đây là những ngày huy hoàng đắc ý nhất của ông đồ. Nhưng lại có người bảo rằng: Ngay từ đầu bài thơ đã cho ta thấy những ngày tàn của Nho học và thân phận buồn của ông đồ. Ý kiến của em như thế nào trước hai nhận định trên?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Nhóm 4 trình bày sơ đồ tư duy về phần Hình ảnh ông đồ thời tàn
17
Em có cảm nhận gì qua hai bức tranh này?
Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
Nhân hóa: “Giấy đỏ buồn …. Nghiên sầu”
Buồn tủi, xót xa
Nỗi buồn, xót xa thấm đẫm vào những vật vô tri vô giác
Đối: “… vẫn ngồi đấy/…. không ai hay”
Sầu tủi, lạc lõng, cô độc
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
Lá vàng Ẩn dụ Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
Mưa bụi Gợi sự lạnh lẽo, ảm đạm, thê lương
Tả cảnh ngụ tình
Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Đối
Kết cấu đầu cuối tương ứng
Niềm xót xa, thương cảm
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Người muôn năm cũ: thế hệ nhà nho, những người yêu chữ Nho
Theo em, Những người muôn năm cũ là ai? Hồn ở đây chỉ gì?
Hồn: Hồn nhà nho, hồn của nét sinh hoạt văn hóa truyền thống tốt đẹp, lâu đời
Câu hỏi tu từ như gieo vào người đọc nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối khôn nguôi
III. Tổng kết
Nghệ thuật
Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị mà giàu sức gợi hình, gợi cảm
Kết cấu tương phản, đầu cuối tương ứng, sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ
Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp người đang tàn tạ
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp đang bị lãng quên
Luyện tập
Hái hoa dân chủ
GV đưa ra một gói câu hỏi, mỗi câu hỏi trong một bông hoa
HS sẽ lựa chọn bông hoa từ 1-10 để trả lời câu hỏi. Trả lời đúng được 1 phần quà nhỏ. Sai sẽ mời một bạn khác trả lời
Lân lượt như vậy cho đến hết câu hỏi
HÁI HOA
DÂN CHỦ
1. Bài thơ Ông đồ được viết theo thể thơ gì?
2. Theo em, phương thức biểu đạt chính của bài thơ Ông đồ là gì?
3. Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được tác giả sử dụng trong khổ cuối là gì?
4. Hình ảnh ông đồ xuất hiện ở đầu bài thơ được gắn với hình ảnh nào?
5. Hai câu thơ “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu” sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác dụng?
6. Từ bài thơ Ông đồ, em đồng cảm
với nỗi lòng nào của nhà thơ Vũ
Đình Liên ?
7. Hình dung của em về nét chữ
của ông đồ từ hình ảnh so sánh :
Hoa tay thảo những nét
Nh ư ph ượng m úa rồng bay.
8. Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Ông đồ là gì?
9. Hình ảnh nào ở khổ thơ đầu được lặp lại ở khổ thơ cuối?
10. Tác giả của bài thơ Ông đồ là ai?
29
Hướng dẫn tự học
Vẽ/ sưu tầm bức tranh về ông đồ cho chữ và ghi lời đề từ bằng một vài câu thơ trong văn bản Ông đồ mà em thích
Cá nhân: Soạn bài “Câu nghi vấn”
Nhóm: Xây dựng hội thoại ngắn có sử dụng câu nghi vấn
Tạm biệt các em
 








Các ý kiến mới nhất