Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Ông đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:54' 15-01-2023
Dung lượng: 109.8 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ rừng ( Thế Lữ)?
? Tâm sự của con hổ nơi vườn bách thú giúp ta liên tưởng đến tâm
sự nào của người dân Việt Nam trong xã hội đương thời?

TIẾT 76+77- VĂN BẢN

ÔNG ĐỒ
( Vũ Đình Liên)

I - Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913- 1996)
- Quê: Hải D­ương, sống ở
Hà Nội.
- Là một trong những nhà
thơ lớp đầu tiên của phong
trào Thơ mới.
- Thơ ông th­ường mang nặng
lòng thư­ơng người và niềm
hoài cổ

Vũ Đình Liên thời trẻ

Nhà thơ Vũ Đình Liên

2- Tác phẩm:
a- Đọc và tìm hiểu chú thích:
b- Tìm hiểu chung:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Đầu thế kỉ XX, nền Hán học và chữ nho, ngày càng mất vị thế quan trọng trong đời sống văn
hóa VN không như trong suốt mấy trăm năm trước. Chế độ khoa cử PK( chữ nho) bị bãi bỏ,
cả 1 thành trì văn hóa cũ hầu như sụp đổ, các nhà nho từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời
sống văn hóa dân tộc được XH tôn vinh, bỗng trở nên lạc lõng trong thời đại mới, bị cuộc đời
bỏ quên và cuối cùng là vắng bóng.
Bài thơ dựng lên hình ảnh ông đồ- cái di tích của 1 thời tàn tạ đó.
* Thể thơ:
Thơ 5 chữ (ngũ ngôn) bình dị, hàm súc, gồm nhiều khổ mỗi khổ 4 câu.
* Bố cục: 2 phần.
- Phần 1: Gồm 4 khổ thơ đầu: H/ảnh ông đồ.
- Phần 2: Khổ kết: Nỗi lòng nhà thơ.
 

II- Phân tích.

1- Hình ảnh ông đồ:
a- Hai khổ thơ đầu: Ông đồ thời đắc ý.
- Thời điểm xuất hiện: hoa đào nở.
Mỗi năm hoa đào nở
-> Các chi tiết “ hoa đào nở”, “mỗi năm”, “lại thấy” cho thấy ông
Lại thấy ông đồ già
đồ xuất hiện đều đặn, quen thuộc với mọi người khi tết đến, xuân về.
Bày mực Tàu, giấy đỏ
- Địa điểm: bên phố đông người.
Bên phố đông người qua.
- Công việc: Bày mực tàu, giấy đỏ bên hè phố để viết câu đối tết
-> Như vậy, ông đồ xuất hiện có ý làm đẹp cho đời.
Bao nhiêu người thuê viết
- Lượng người đến với ông đồ:
Tấm tắc ngợi khen tài:
+ Rất đông người: “ bao nhiêu người”.
“Hoa tay thảo những nét
+ Thái độ: “tấm tắc ngợi khen tài”: thái độ thích thú ngưỡng mộ.
Như phượng múa, rồng bay”.
-> Ông đồ lúc này là nhân vật trung tâm, được mọi người ngưỡng
mộ, trọng vọng, được xã hội tôn vinh.
Lời thơ trong ngoặc kép là dẫn lời của mọi người khen ông đồ. Họ
khen nét chữ của ông phóng khoáng, bay bổng, sinh động, cao quý.

b- Khổ thơ 3 và 4: Hình ảnh ông đồ thời nay.
 Nhưng mỗi năm mỗi vắng
* Hình ảnh ông đồ:
Người thuê viết nay đâu?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng/ người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu... Ông đồ vẫn ngồi đấy/ qua đường không ai hay.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng hình ảnh tương phản.
Ông đồ vẫn ngồi đấy
+ Đối chiếu, so sánh, nhân hóa( ông đồ thời quá khứ và hiện tại ).
Qua đường không ai hay
-> Khắc hoạ hình ảnh ông đồ già đáng thương bị người đời bỏ
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
rơi. Tuy nhiên phó từ “vẫn” cho ta hiểu thêm về sự kiên nhẫn,
chờ đợi khách tới thuê viết câu đối của ông.
=> Hình ảnh ông đồ trở nên lạc lõng, tàn tạ, bị gạt ra lề cuộc đời.

b- Khổ thơ 3 và 4: Hình ảnh ông đồ thời nay.
 Nhưng mỗi năm mỗi vắng * Đồ nghề và cảnh vật:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Người thuê viết nay đâu?
Mực đọng trong nghiên sầu”
Giấy đỏ buồn không thắm
“ Lá vàng rơi trên giấy
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay

Ngoài giời mưa bụi bay.”
- Đồ nghề: Giấy đỏ không được ông đồ viết, cứ phơi ra trước nắng, gió vì
thế màu đỏ phai nhạt đi, không đỏ “thắm” lên được.
Mực ( mực tàu ) do không được ngoáy lên để viết lên đọng lại.
- Cảnh vật: “ Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.”
- Nghệ thuật:
+ Nhân hoá -> Vật vô tri vô giác cũng thấm đẫm nỗi buồn của con
người.
+ Từ ngữ: bình dị, chính xác, tinh tế, gợi hình, gợi cảm.
+ Tả cảnh ngụ tình.
-> Miêu tả cảnh vật tiều tụy, ảm đạm, lạnh lẽo, thê lương.

Þ Hai khổ thơ dựng hình ảnh ông đồ trong thời buổi nền Nho học tàn tạ, phản ánh sự hết thời
của chữ Nho, sự biến mất của tục lệ viết câu đối Tết vốn là nét đẹp văn hóa đầy ý nghĩa của
một thời kì. Cảnh vật không còn mang ý nghĩa là khung cảnh thiên nhiên mà chất chứa
trong lòng người biết bao sầu thảm, xót xa.

2- Nỗi lòng nhà thơ( khổ kết)
- Hai câu đầu:
+ Lặp lại hình ảnh hoa đào nở.
+ Không thấy sự xuất hiện của ông đồ.
-> Nghệ thuật tương phản, kết cấu đầu cuối tương ứng. => Cảnh cũ vẫn còn nhưng người
xưa thì vắng bóng.
- Hai câu thơ kết:
“ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ? ”
+ Nghệ thuật ẩn dụ:“ Những người muôn năm cũ”: là ông đồ, cùng “lớp người” đã từng làm
nghề viết câu đối Tết làm đẹp cho đời như ông.
+ Hai câu thơ là câu hỏi tu từ, là lời tự vấn.
=> Hai câu thơ và cả bài thơ chính là niềm cảm thương chân thành và sự tiếc nhớ “cảnh cũ
người xưa”, thương tiếc cho giá trị tinh thần tốt đẹp của một thời kì đã bị lãng quên vào dĩ
vãng.

III- Tổng kết:
1- Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn đc sủ dụng khai thác có hiệu quả ngt cao: diễn tả tình cảm sâu
lắng, tâm tư cảm xúc của nhà thơ.
- Kết cấu theo kiểu đầu cuối tương ứng 2 cảnh tượng tương phản -> làm nổi bật
chủ đề bài thơ.
2- Nội dung
( Ghi nhớ / Tr. 10).

Hết tiết 77:
? Bức tranh SGK của tác giả Bùi Xuân Phái gợi tả điều gì ?
? Hình ảnh ông đồ thời kì Nho học tàn tạ được miêu tả ntn trong hai khổ thơ 3 và
4?
YÊU CẦU:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm chắc nd bài.
- Làm BT SGK.
- Soạn: Quê hương.
468x90
 
Gửi ý kiến