Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoa Diệu Nguyễn
Ngày gửi: 21h:07' 24-12-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 639
Nguồn:
Người gửi: Hoa Diệu Nguyễn
Ngày gửi: 21h:07' 24-12-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 639
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Diệu Nguyễn)
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
& CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰGIỜ
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
BÀI GIẢNG
OXIT
HOÁ HỌC 8 – BÀI 26 : OXIT
I – ĐỊNH NGHĨA
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Hãy kể tên 3 chất là oxit mà em biết.
Nhận xét thành phần các oxit đó. Thử nêu định nghĩa oxit.
Trả lời :
3 chất là oxit : Cacbon monoxit CO, Đồng(II) oxit CuO, Lưu huỳnh đioxit SO2.
Nhận xét : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
2. NHẬN XÉT
Một số oxit thường gặp : Đồng(II) oxit CuO, sắt(III) oxit Fe2O3, cacbon đioxit CO2, lưu huỳnh đioxit SO2…
3. ĐỊNH NGHĨA
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II – CÔNG THỨC
Thành phần trong công thức hóa học của oxit gồm 2 nguyên tố, một trong 2 nguyên tố đó là oxi.
2. KẾT LUẬN
Công thức của oxit MxOy, gồm kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc về hóa trị :
II × y = n × x
III – PHÂN LOẠI
Có thể phân chia oxit thành hai loại chính :
Oxit axit
Thường là oxit của một phi kim ứng với một axit.
VD : CO2, SO3, P2O5, N2O5, …
Chú ý : CO không phải là oxit axit, vì không có axit tương ứng.
b) Oxit bazơ
Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
VD : Na2O, CaO, CuO, …
Chú ý : Mn2O7 không phải là oxit bazơ, vì không có bazơ tương ứng.
IV – CÁCH GỌI TÊN
Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
VD : Na2O – Natri oxit
ZnO – Kẽm oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị :
Tên gọi : Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit
VD : FeO – Sắt(II) oxit
Fe2O3 – Sắt(III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị :
Tên gọi : Tên phi kim + oxit
(Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Dùng các tiền tố (tiếp đầu ngữ) để chỉ số nguyên tử : mono nghĩa là 1, đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5, hexa là 6, …
VD :
CO – Cacbon monoxit (đơn giản gọi Cacbon oxit)
CO2 – Cacbon đioxit (còn gọi là khí Cacbonic)
SO2 – Lưu huỳnh đioxit (còn gọi là khí Sunfurơ)
N2O – Đinitơ oxit (còn gọi là Nitrous oxit hay khí cười)
BÀI TẬP
Viết công thức hóa học của những oxit sau :
Nitơ monoxit : ________
Đồng(II) oxit : _________
Mangan đioxit : _______
Nitơ đioxit : __________
Oxit sắt từ : __________
Đinitơ pentaoxit : _____
--- Đáp án ---
Nitơ monoxit : NO
Đồng(II) oxit : CuO
Mangan đioxit : MnO2
Nitơ đioxit : NO2
Oxit sắt từ : Fe3O4
Đinitơ pentaoxit : N2O5
TRÒ CHƠI (AI NHANH AI ĐÚNG)
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm chọn khoảng 15 chất trở lên. Nhóm trưởng thu nhận các ý kiến và ghi lên bảng. Nhóm nào ghi trước và nhiều chất hơn thì thắng cuộc. Chú ý màu các nguyên tố : Đen-Cacbon, Đỏ-Oxi, Trắng-Hiđro, Xanh lá cây-Clo và Flo, Xám-Natri và Kali, Xanh dương-Nitơ, Xanh lục-Heli, Vàng-Lưu huỳnh.
DẶN DÒ
Về nhà làm khoảng 70% trở lên các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập vào vở bài tập (tùy chọn).
Học bài mới.
Xem trước bài 27 : Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy.
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương IV để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết cuối chương trong tuần sau.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC TẠI ĐÂY
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở BÀI HỌC SAU !
& CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰGIỜ
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
BÀI GIẢNG
OXIT
HOÁ HỌC 8 – BÀI 26 : OXIT
I – ĐỊNH NGHĨA
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Hãy kể tên 3 chất là oxit mà em biết.
Nhận xét thành phần các oxit đó. Thử nêu định nghĩa oxit.
Trả lời :
3 chất là oxit : Cacbon monoxit CO, Đồng(II) oxit CuO, Lưu huỳnh đioxit SO2.
Nhận xét : Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
2. NHẬN XÉT
Một số oxit thường gặp : Đồng(II) oxit CuO, sắt(III) oxit Fe2O3, cacbon đioxit CO2, lưu huỳnh đioxit SO2…
3. ĐỊNH NGHĨA
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II – CÔNG THỨC
Thành phần trong công thức hóa học của oxit gồm 2 nguyên tố, một trong 2 nguyên tố đó là oxi.
2. KẾT LUẬN
Công thức của oxit MxOy, gồm kí hiệu của oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc về hóa trị :
II × y = n × x
III – PHÂN LOẠI
Có thể phân chia oxit thành hai loại chính :
Oxit axit
Thường là oxit của một phi kim ứng với một axit.
VD : CO2, SO3, P2O5, N2O5, …
Chú ý : CO không phải là oxit axit, vì không có axit tương ứng.
b) Oxit bazơ
Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
VD : Na2O, CaO, CuO, …
Chú ý : Mn2O7 không phải là oxit bazơ, vì không có bazơ tương ứng.
IV – CÁCH GỌI TÊN
Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
VD : Na2O – Natri oxit
ZnO – Kẽm oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị :
Tên gọi : Tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit
VD : FeO – Sắt(II) oxit
Fe2O3 – Sắt(III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị :
Tên gọi : Tên phi kim + oxit
(Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
Dùng các tiền tố (tiếp đầu ngữ) để chỉ số nguyên tử : mono nghĩa là 1, đi là 2, tri là 3, tetra là 4, penta là 5, hexa là 6, …
VD :
CO – Cacbon monoxit (đơn giản gọi Cacbon oxit)
CO2 – Cacbon đioxit (còn gọi là khí Cacbonic)
SO2 – Lưu huỳnh đioxit (còn gọi là khí Sunfurơ)
N2O – Đinitơ oxit (còn gọi là Nitrous oxit hay khí cười)
BÀI TẬP
Viết công thức hóa học của những oxit sau :
Nitơ monoxit : ________
Đồng(II) oxit : _________
Mangan đioxit : _______
Nitơ đioxit : __________
Oxit sắt từ : __________
Đinitơ pentaoxit : _____
--- Đáp án ---
Nitơ monoxit : NO
Đồng(II) oxit : CuO
Mangan đioxit : MnO2
Nitơ đioxit : NO2
Oxit sắt từ : Fe3O4
Đinitơ pentaoxit : N2O5
TRÒ CHƠI (AI NHANH AI ĐÚNG)
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm chọn khoảng 15 chất trở lên. Nhóm trưởng thu nhận các ý kiến và ghi lên bảng. Nhóm nào ghi trước và nhiều chất hơn thì thắng cuộc. Chú ý màu các nguyên tố : Đen-Cacbon, Đỏ-Oxi, Trắng-Hiđro, Xanh lá cây-Clo và Flo, Xám-Natri và Kali, Xanh dương-Nitơ, Xanh lục-Heli, Vàng-Lưu huỳnh.
DẶN DÒ
Về nhà làm khoảng 70% trở lên các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập vào vở bài tập (tùy chọn).
Học bài mới.
Xem trước bài 27 : Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy.
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương IV để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết cuối chương trong tuần sau.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC TẠI ĐÂY
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở BÀI HỌC SAU !
 








Các ý kiến mới nhất