Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tin học
Ngày gửi: 07h:11' 19-04-2020
Dung lượng: 681.9 KB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: tin học
Ngày gửi: 07h:11' 19-04-2020
Dung lượng: 681.9 KB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô cùng các em học lớp 8A
Bài 26: OXIT
Gv: Nguyễn Thị Thanh Yến
- Mỗi đội cử 1 thành viên tham gia trò chơi
- Người chơi sẽ được nhận 5 thẻ bài trên mỗi tấm thẻ có ghi CTHH
- Nhiệm vụ của người chơi là tìm ra tấm thẻ thích hợp đặt vào các vị trí khuyết trên các phương trình
- Thời gian: 1p30
- Đội chiến thắng là đội đặt đúng tất cả các tấm thẻ với thời gian sớm nhất.
Luật chơi
Đáp án trò chơi
Bài 26: OXIT
I. Định nghĩa
Tìm 2 đặc điểm chung của các oxit trên?
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
Có một nguyên tố là oxi
Được tạo nên từ 2 nguyên tố
Đáp án: H2CO3, H2S
II. Công thức
Công thức oxit: MxOy
- Ví dụ: CuO, CO2
Cho nguyên tố M, O;
x, y lần lượt là chỉ số của M và O.
Hãy viết công thức hóa học của hợp chất trên?
III. Phân loại
Ví dụ : Cho các oxit:
CuO P2O5
CO2 ZnO
SO3 Fe2O3
Oxit tạo bởi phi kim
Oxit tạo bởi kim loại
Oxit axit
Oxit bazơ
1. Oxit bazơ
Ví dụ :
Định nghĩa: oxit bazơ là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ.
Fe(OH)2
2. Oxit axit
Ví dụ :
Định nghĩa: oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
CO2
SO3
P2O5
IV. Cách gọi tên
Ví dụ :
Chú ý:
Ví dụ : K2O: kali oxit
CaO: Canxi oxit
TÊN OXIT: TÊN KIM LOẠI (kèm theo hóa trị) + OXIT
: sắt (II) oxit
: sắt (III) oxit
+) Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Cu, Fe, Cr, Hg, Mn, Pb…
IV. Cách gọi tên
+) Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
TÊN OXIT: (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) TÊN PHI KIM +
(tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + OXIT
Tiền tố: 1 – mono (thường không đọc)
2 – đi 4 – tetra
3 – tri 5 - penta
SO2
:Lưu huỳnh đioxit
Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Cho các oxit sau: CO2, FeO, P2O5, Cu2O, MgO
Phân loại và gọi tên các oxit trên.
ĐÁP ÁN
Thang điểm: mỗi ô điền đúng = 1 điểm
Bài 26: OXIT
Gv: Nguyễn Thị Thanh Yến
- Mỗi đội cử 1 thành viên tham gia trò chơi
- Người chơi sẽ được nhận 5 thẻ bài trên mỗi tấm thẻ có ghi CTHH
- Nhiệm vụ của người chơi là tìm ra tấm thẻ thích hợp đặt vào các vị trí khuyết trên các phương trình
- Thời gian: 1p30
- Đội chiến thắng là đội đặt đúng tất cả các tấm thẻ với thời gian sớm nhất.
Luật chơi
Đáp án trò chơi
Bài 26: OXIT
I. Định nghĩa
Tìm 2 đặc điểm chung của các oxit trên?
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
Có một nguyên tố là oxi
Được tạo nên từ 2 nguyên tố
Đáp án: H2CO3, H2S
II. Công thức
Công thức oxit: MxOy
- Ví dụ: CuO, CO2
Cho nguyên tố M, O;
x, y lần lượt là chỉ số của M và O.
Hãy viết công thức hóa học của hợp chất trên?
III. Phân loại
Ví dụ : Cho các oxit:
CuO P2O5
CO2 ZnO
SO3 Fe2O3
Oxit tạo bởi phi kim
Oxit tạo bởi kim loại
Oxit axit
Oxit bazơ
1. Oxit bazơ
Ví dụ :
Định nghĩa: oxit bazơ là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ.
Fe(OH)2
2. Oxit axit
Ví dụ :
Định nghĩa: oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
CO2
SO3
P2O5
IV. Cách gọi tên
Ví dụ :
Chú ý:
Ví dụ : K2O: kali oxit
CaO: Canxi oxit
TÊN OXIT: TÊN KIM LOẠI (kèm theo hóa trị) + OXIT
: sắt (II) oxit
: sắt (III) oxit
+) Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Cu, Fe, Cr, Hg, Mn, Pb…
IV. Cách gọi tên
+) Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
TÊN OXIT: (tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) TÊN PHI KIM +
(tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + OXIT
Tiền tố: 1 – mono (thường không đọc)
2 – đi 4 – tetra
3 – tri 5 - penta
SO2
:Lưu huỳnh đioxit
Ví dụ:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1. Cho các oxit sau: CO2, FeO, P2O5, Cu2O, MgO
Phân loại và gọi tên các oxit trên.
ĐÁP ÁN
Thang điểm: mỗi ô điền đúng = 1 điểm
 









Các ý kiến mới nhất