Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Oxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 15h:04' 24-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 472
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 15h:04' 24-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết các PTHH khi cho Cu, K, C , P tác dụng với oxi.
ĐÁP ÁN
Các PTHH: CuO, K2O , CO2, P2O5
Câu 1: Nêu khái niệm phản ứng hoá hợp ? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Hoàn thành PTHH của các phản ứng
hoá hợp sau:
1/ ....... + O2 CO2
2/ ... P + ... O2 ........
3/ ....... + ..... ... MgO
KIỂM TRA BÀI CŨ
I. Định nghĩa
- Hãy nhận xét điểm giống nhau về thành phần của các hợp chất trên?
- Các hợp chất trên đều gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
- Oxit là gì ?
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
OXIT
Bài 26:
- Cho các hợp chất: CO2, P2O5, MgO
I. Định nghĩa
Hãy phân biệt oxit với hợp chất khác trong bảng sau:
x
x
x
x
x
x
- Tại sao Na2CO3, H2SO4 không phải là oxit?
OXIT
Bài 26:
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
VD: CaO, Na2O, SO2…..
OXIT
Bài 26:
I. Định nghĩa
II. Công thức
- CTHH dạng chung : MxOy
- Nêu công thức dạng chung của hợp chất 2 nguyên tố ?
MxOy
Nêu biểu thức quy tắc hóa trị của hợp chất gồm hai nguyên tố ?
- Biểu diễn qui tắc hoá trị của oxit theo qui tắc hoá trị của hợp chất 2 nguyên tố?
- Theo qui tắc hoá trị, ta có: x.n = y.II
Bài 26:
OXIT
-Ta biết hoá trị của O là II, giả sử nguyên tố M
có hoá trị là: n n II
- Khi đó ta có : MxOy
Gọi M là kí hiệu của 1 nguyên tố khác trong CTHH của oxit ; x, y lần lượt là chỉ số của M và O. Hãy viết công thức dạng chung của oxit.
(AxBy )
II. Công thức
- CTHH dạng chung : MxOy
Theo qui tắc hoá trị, ta có:
x.n = y.II
Bài 26:
OXIT
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- Hãy cho biết các đại lượng:
+ x:
+ y:
+ n:
là chỉ số của n.tố M
là chỉ số của oxi
là hoá trị của n.tố M
( x,y là số nguyên dương và tối giản)
Từ CT: MxOy
Bài 26:
OXIT
- CT dạng chung : MxOy
- Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
% M, %O
Hoá trị của M
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
CT dạng chung: MxOy
Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
III. Phân loại:
Nhóm I Nhóm II
SO3 Na2O
CO2 CaO
P2O5 CuO
-Oxit tạo bởi phi kim và oxi -Oxit tạo bởi kim loại và oxi
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Bài 26:
OXIT
Bài tập: Cho một số oxit sau: SO3, Na2O, CO2, CaO, P2O5, CuO.
- Dựa vào thành phần nguyên tố, hãy phân loại các oxit trên thành 2 nhóm. Giải thích sự sắp xếp đó ?
Mỗi oxit tạo bởi phi kim và oxi có 1 axit tương ứng gọi là oxit axit
VD:+ SO3 .....H2SO4
+ CO2 .... H2CO3
+ P2O5 ... H3PO4
Mỗi oxit tạo bởi kim loại và oxi có 1 bazơ tương ứng gọi là oxit bazơ
VD:+ Na2O ..... NaOH
+ CaO ..... Ca(OH)2
+ CuO ..... Cu(OH)2
- Oxit gồm 2 loại chính:
III. Phân loại:
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
VD: SO2, P2O5 …..
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Vd: CaO, Na2O, Al2O3 …..
Bài 26:
OXIT
- Oxit gồm 2 loại chính:
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
- Oxit bazơ chỉ là oxit của kim loại, vì phi kim không tạo oxit bazơ.
Tại sao oxit axit thường là oxit của phi kim ?
+ Lưu ý:
- Đây là 2 loại oxit chính, khi nghiên cứu sâu, người ta còn 1 số loại oxit khác nữa như: oxit lưỡng tính, oxit trung tính ... mà ta sẽ tiếp tục nghiên cứu ở lớp 9.
Bài 26:
OXIT
Vì thực tế, có 1 số oxit kim loại cũng là oxit axit.
VD: Mn2O7 có axit tương ứng là HMnO4.
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
- Gọi tên các oxit : FeO :
Fe2O3:
- Mỗi oxit có 1 tên gọi, làm thế nào để gọi tên oxit khi biết CTHH và ngược lại?
- VD, đọc tên của các oxit:
+ Na2O:
+ CaO :
+ CuO :
- Tên oxit được gọi như thế nào?
IV. Cách gọi tên
- Tên oxit : tên nguyên tố + oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ:
Bài 26:
OXIT
Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
- Tại sao lại gọi là sắt (II) oxit và sắt (III) oxit?
II
III
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
Natri oxit
Canxi oxit
Đồng oxit
I. Định nghĩa
II. Công thức
IV. Cách gọi tên
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ): tri: nghĩa là 3
mono: nghĩa là 1 tetra: nghĩa là 4
đi : nghĩa là 2 pen ta: nghĩa là 5
Bài 26:
OXIT
-Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
Gọi tên của:
+ SO2 :
+ SO3 :
+ P2O5:
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh trioxit
Điphotpho pentaoxit
- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
+Tên oxit axit :
Tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ (có tiền tố chỉ
số ng.tử phi kim) số nguyên tử oxi)
III. Phân loại:
IV. Cách gọi tên
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Bài 26:
OXIT
-Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
+Tên oxit axit :
Tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ số (có tiền tố chỉ số
nguyên tử phi kim) nguyên tử oxi)
Các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ): tri: nghĩa là 3
mono: nghĩa là 1 tetra: nghĩa là 4
đi : nghĩa là 2 pen ta: nghĩa là 5
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
IV. Cách gọi tên
Nhóm: …….. Phiếu Học Tập (T/gian: 3’)
Điền từ hoặc CTHH thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Bài 26:
OXIT
- Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
Đáp án:
PHT số 2
Cho biết: Silic (Si) là nguyên tố phi kim.
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
Củng cố
- Xác định các oxit axit để hoàn thành cột D.
d
b
a
c
g
x
x
x
Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và xem trước bài 27.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 – SGK tr.91.
- Làm bài tập: 26.1 - 26.9 - SBT tr.31,32.
.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT
Nhóm: …….. PHT số 2 (T/gian: 3’)
Điền từ hoặc CTHH thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Nhóm: …… PHT số 1 (T/gian: 3’)
Hãy đánh dấu x vào cột CTHH đúng hoặc sai và sửa lại cho đúng :
Cho biết hoá trị: Na:I , Ca:II, K:I ,
Mg:II, Al:III, Cu: II
Đáp án:
PHT số 2
Đáp án:
PHT số 1
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
- Xác định oxit axit bằng cách đánh dấu x vào cột D.
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
- Xác định oxit axit bằng cách đánh dấu x vào cột D.
Đội : ……
Đội : ……
Viết các PTHH khi cho Cu, K, C , P tác dụng với oxi.
ĐÁP ÁN
Các PTHH: CuO, K2O , CO2, P2O5
Câu 1: Nêu khái niệm phản ứng hoá hợp ? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Hoàn thành PTHH của các phản ứng
hoá hợp sau:
1/ ....... + O2 CO2
2/ ... P + ... O2 ........
3/ ....... + ..... ... MgO
KIỂM TRA BÀI CŨ
I. Định nghĩa
- Hãy nhận xét điểm giống nhau về thành phần của các hợp chất trên?
- Các hợp chất trên đều gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
- Oxit là gì ?
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
OXIT
Bài 26:
- Cho các hợp chất: CO2, P2O5, MgO
I. Định nghĩa
Hãy phân biệt oxit với hợp chất khác trong bảng sau:
x
x
x
x
x
x
- Tại sao Na2CO3, H2SO4 không phải là oxit?
OXIT
Bài 26:
I. Định nghĩa
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
VD: CaO, Na2O, SO2…..
OXIT
Bài 26:
I. Định nghĩa
II. Công thức
- CTHH dạng chung : MxOy
- Nêu công thức dạng chung của hợp chất 2 nguyên tố ?
MxOy
Nêu biểu thức quy tắc hóa trị của hợp chất gồm hai nguyên tố ?
- Biểu diễn qui tắc hoá trị của oxit theo qui tắc hoá trị của hợp chất 2 nguyên tố?
- Theo qui tắc hoá trị, ta có: x.n = y.II
Bài 26:
OXIT
-Ta biết hoá trị của O là II, giả sử nguyên tố M
có hoá trị là: n n II
- Khi đó ta có : MxOy
Gọi M là kí hiệu của 1 nguyên tố khác trong CTHH của oxit ; x, y lần lượt là chỉ số của M và O. Hãy viết công thức dạng chung của oxit.
(AxBy )
II. Công thức
- CTHH dạng chung : MxOy
Theo qui tắc hoá trị, ta có:
x.n = y.II
Bài 26:
OXIT
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- Hãy cho biết các đại lượng:
+ x:
+ y:
+ n:
là chỉ số của n.tố M
là chỉ số của oxi
là hoá trị của n.tố M
( x,y là số nguyên dương và tối giản)
Từ CT: MxOy
Bài 26:
OXIT
- CT dạng chung : MxOy
- Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
% M, %O
Hoá trị của M
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
CT dạng chung: MxOy
Theo qui tắc hoá trị, ta có: n.x = II.y
III. Phân loại:
Nhóm I Nhóm II
SO3 Na2O
CO2 CaO
P2O5 CuO
-Oxit tạo bởi phi kim và oxi -Oxit tạo bởi kim loại và oxi
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Bài 26:
OXIT
Bài tập: Cho một số oxit sau: SO3, Na2O, CO2, CaO, P2O5, CuO.
- Dựa vào thành phần nguyên tố, hãy phân loại các oxit trên thành 2 nhóm. Giải thích sự sắp xếp đó ?
Mỗi oxit tạo bởi phi kim và oxi có 1 axit tương ứng gọi là oxit axit
VD:+ SO3 .....H2SO4
+ CO2 .... H2CO3
+ P2O5 ... H3PO4
Mỗi oxit tạo bởi kim loại và oxi có 1 bazơ tương ứng gọi là oxit bazơ
VD:+ Na2O ..... NaOH
+ CaO ..... Ca(OH)2
+ CuO ..... Cu(OH)2
- Oxit gồm 2 loại chính:
III. Phân loại:
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
VD: SO2, P2O5 …..
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
Vd: CaO, Na2O, Al2O3 …..
Bài 26:
OXIT
- Oxit gồm 2 loại chính:
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
- Oxit bazơ chỉ là oxit của kim loại, vì phi kim không tạo oxit bazơ.
Tại sao oxit axit thường là oxit của phi kim ?
+ Lưu ý:
- Đây là 2 loại oxit chính, khi nghiên cứu sâu, người ta còn 1 số loại oxit khác nữa như: oxit lưỡng tính, oxit trung tính ... mà ta sẽ tiếp tục nghiên cứu ở lớp 9.
Bài 26:
OXIT
Vì thực tế, có 1 số oxit kim loại cũng là oxit axit.
VD: Mn2O7 có axit tương ứng là HMnO4.
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
- Gọi tên các oxit : FeO :
Fe2O3:
- Mỗi oxit có 1 tên gọi, làm thế nào để gọi tên oxit khi biết CTHH và ngược lại?
- VD, đọc tên của các oxit:
+ Na2O:
+ CaO :
+ CuO :
- Tên oxit được gọi như thế nào?
IV. Cách gọi tên
- Tên oxit : tên nguyên tố + oxit
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ:
Bài 26:
OXIT
Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
- Tại sao lại gọi là sắt (II) oxit và sắt (III) oxit?
II
III
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
Natri oxit
Canxi oxit
Đồng oxit
I. Định nghĩa
II. Công thức
IV. Cách gọi tên
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ): tri: nghĩa là 3
mono: nghĩa là 1 tetra: nghĩa là 4
đi : nghĩa là 2 pen ta: nghĩa là 5
Bài 26:
OXIT
-Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
Gọi tên của:
+ SO2 :
+ SO3 :
+ P2O5:
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh trioxit
Điphotpho pentaoxit
- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
+Tên oxit axit :
Tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ (có tiền tố chỉ
số ng.tử phi kim) số nguyên tử oxi)
III. Phân loại:
IV. Cách gọi tên
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị :
+ Tên oxit bazơ : Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Bài 26:
OXIT
-Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
- Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
+Tên oxit axit :
Tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ số (có tiền tố chỉ số
nguyên tử phi kim) nguyên tử oxi)
Các tiền tố ( tiếp đầu ngữ ): tri: nghĩa là 3
mono: nghĩa là 1 tetra: nghĩa là 4
đi : nghĩa là 2 pen ta: nghĩa là 5
I. Định nghĩa
- Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
II. Công thức
- CT dạng chung: MxOy
IV. Cách gọi tên
Nhóm: …….. Phiếu Học Tập (T/gian: 3’)
Điền từ hoặc CTHH thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Bài 26:
OXIT
- Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
a, Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit.
b, Oxit bazơ: là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.
III. Phân loại:
- Oxit gồm 2 loại chính:
Đáp án:
PHT số 2
Cho biết: Silic (Si) là nguyên tố phi kim.
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
Củng cố
- Xác định các oxit axit để hoàn thành cột D.
d
b
a
c
g
x
x
x
Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và xem trước bài 27.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 – SGK tr.91.
- Làm bài tập: 26.1 - 26.9 - SBT tr.31,32.
.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT
Nhóm: …….. PHT số 2 (T/gian: 3’)
Điền từ hoặc CTHH thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:
Nhóm: …… PHT số 1 (T/gian: 3’)
Hãy đánh dấu x vào cột CTHH đúng hoặc sai và sửa lại cho đúng :
Cho biết hoá trị: Na:I , Ca:II, K:I ,
Mg:II, Al:III, Cu: II
Đáp án:
PHT số 2
Đáp án:
PHT số 1
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
- Xác định oxit axit bằng cách đánh dấu x vào cột D.
- Hãy ghép nội dung ở cột A với cột B để được câu trả lời ở cột C.
- Xác định oxit axit bằng cách đánh dấu x vào cột D.
Đội : ……
Đội : ……
 








Các ý kiến mới nhất