Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Pham Ngoc Son

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Sơn
Ngày gửi: 01h:54' 30-03-2009
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Sự chuyển dịch electron trong phân tử
Hiệu ứng điện tử
I. Nguyên nhân
- Hầu hết các liên kết trong hchất hữu cơ là lkết CHT.
- Sự chênh lệch đâđ của các ngtử tạo nên sự phân cực.
 Hình thành nên các nhóm đẩy và hút electron
1. Nhóm đẩy e:( Chỉ có liên kết đơn)
(CH3)3C- >(CH3)2CH - >CH3CH2 - > CH3 - > -NH2 > -OH
2. Nhóm hút e: (Có liên kết đôi)
-HSO3 >-NO2 > -CHO > -COOH > -C6H5 > -CH=CH2
II. Các ứng dụng
1. Giải thích quy tắc phản ứng cộng Maccopnhicop
Khi cộng HX, phần X- cộng vào C bậc cao
CH3 – CH = CH2 + HCl  CH3 – CH – CH3
|
Cl
C6H5 – CH = CH2 + H2O 
C6H5 – CH2 – CH2OH
(Trái quy tắc)
?
2. Giải thích quy tắc thế vòng Benzen
Quy tắc thế vòng benzen:
Xét:
- Nếu R - đẩy e: Pư thế vào vị trí 2,4,6
- Nếu R - hut e: Pư thế vào vị trí 3,5
Sự ảnh hưởng của R đến vòng benzen:
Sản phẩm chính?
Ví dụ: Từ metan viết các ptpư điều chế các chất:
1. p - nitro toluen
2. m – nitro toluen
1.
CH4 
C2H2 
C6H6 
C6H5CH3 
p-NO2C6H4CH3
2.
C6H6 
m-NO2C6H4CH3
C6H4NO2 
1
2
3
4
5
6
3. So sánh liên kết H trong phân tử
- Liên kết hiđro là gì ?
- Làm thế nào để xác định dễ dàng phân tử có liên kết
H hay không ?
- So sánh liên kết H trong các phân tử:
Xét: R – O – H
 R - đẩy e làm giảm liên kết H
 R - hút e làm tăng liên kết H
Ví dụ: So sánh khả năng phản ứng của Na với các chất:
H2O, C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH
Thứ tự : CH3COOH  C6H5OH  H2O  C2H5OH
CH3COOH + Na  CH3COONa + ½ H2 mãnh liệt
C6H5OH + Na  C6H5ONa + ½ H2 mạnh
H2O + Na  NaOH + ½ H2 nhanh
C2H5OH + Na  C2H5ONa + ½ H2 êm dịu

4. So sánh nhiệt độ sôi của các chất
Liên kết H càng bền, nhiệt độ sôi càng cao.
Khối lượng phân tử càng lớn, to sôi càng tăng
VD: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự t0 sôi tăng dần
H2O, CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOCH3
CH3CHO CH3COOCH3 C2H5OH H2O CH3COOH
5. So sánh tính axit của các chất
- Axit là các chất có khả năng nhường H+.
Chất càng dễ nhường H+ tính axit càng mạnh.
Xét các axit hữu cơ: ROOH
R - đẩy e làm giảm tính axit.
R - hút e làm tăng tính axit
VD. So sánh tính axit của các chất: CH3COOH (1);
HCOOH (2); C6H5COOH (3); C2H5COOH (4)
Giảm dần:
3 >
2 >
1 >
4
6. So sánh tính bazơ của các chất
Bazơ là những chất có khả năng nhận H+
Chất càng dễ nhận H+ tính bazơ càng mạnh
Tại sao các amin lại có tính bazơ:
R – NH
..
H+
2
3
Ảnh hưởng của gốc R- đến tính bazơ như thế nào ?
 R - đẩy e: Làm tăng tính bazơ
 R - hút e: Làm giảm tính bazơ
VD: Sắp xếp các amin sau theo thứ tự tăng dần tính bazơ:
NH3 (1); (CH3)2NH (2); (CH3)3N (3); C6H5NH2(4); CH3NH2(5)

Thư giãn:

Ô chữ hóa học
Kungfu
 
Gửi ý kiến