Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương
Ngày gửi: 06h:36' 14-09-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương
Ngày gửi: 06h:36' 14-09-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
BÀI 3
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
II. Các loại hình quần cư.
III. Đô thị hóa.
NỘI DUNG CHÍNH
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích
(Đơn vị: người/km²)
Tháng 9 năm 2021, dân số nước ta là 98 326 409 người; diện tích là 331 212 km².
Tính Mật độ dân số nước ta năm 2021.
297 người/km²
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Dựa vào bảng mật độ dân số các vùng năm 2017, cho biết
Mật độ dân số cả nước là bao nhiêu?
Vùng nào có mật độ dân số cao? Vùng nào có mật độ dân số thấp?
Tỉnh (thành phố) nào có mật độ dân số cao nhất cả nước? Tại sao?
Bảng mật độ dân số các vùng năm 2017 (người/km²)
Mật độ dân số năm 2021 là 297 người/km²
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
- Nước ta có mật độ dân số cao hơn trung bình của thế giới: 297người/km² (2021)
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Quan sát hình 3.1 , cho biết dân cư tập trung đông ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào. Vì sao
Lược đồ các vùng kinh tế Việt Nam
Thành thị
37,34%
62,66%
Nông thôn
Hãy cho biết, dân số phân bố tập trung ở thành thị hay nông thôn?
Năm 2021
Cần phải phân bố dân cư và lao động hợp lí
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi cao nguyên.
Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn, năm 2021 là khoảng 62,66%.
- Nước ta có mật độ dân số cao hơn trung bình của thế giới: 296người/km² (2021)
TP. HCM
Nông thôn VN
Quần cư Thành thị
Quần cư nông thôn
II. Các loại hình quần cư.
Dựa vào hiểu biết của bản thân, cho biết sự khác nhau của 2 loại hình quần cư thành thị và nông thôn?
- Mật độ dân số thấp, thường phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
NHÀ CỬA, ĐƯỜNG SÁ
- Kiến trúc nhà ở đơn giản.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
Quan sát những hình ảnh sau và nêu những biến đổi của nông thôn hiện nay?
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
Quan sát những hình ảnh sau và nêu những biến đổi của nông thôn hiện nay?
QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
II. Các loại hình quần cư.
Hiện đang có sự thay đổi
III. Đô thị hóa.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng.
III. Đô thị hóa.
Bảng dân số thành thị và tỉ lệ dân số thành thị ở nước ta qua các năm
Quá trình ĐTH đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
Tuy nhiên so với các nước trên thế giới thì trình độ ĐTH còn thấp
Lan tỏa lối sống thành thị
III. Đô thị hóa.
Ví dụ:
Để đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, Hà Nội đã mở rộng quy mô bằng việc sát nhập tỉnh Hà Tây vào.
TP. Vinh đã sát nhập thêm nhiều xã thuộc huyện Nghi Lộc vào để mở rộng đô thị (xã Nghi Đức, Nghi Ân).
Hãy lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố.
III. Đô thị hóa.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng.
Phổ biến sống thành thị về nông thôn.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Lược đồ phân bố dân cư và các đô thị ở Việt Nam, 1999
Kể tên các đô thị trên 1 triệu dân.
III. Đô thị hóa.
- Phần lớn các đô thị có quy mô vừa và nhỏ.
Ùn tắc giao thông
Ngập lụt do thiếu quy hoạch .
Các vấn đề đô thị hóa
Thất nghiệp
Vô gia cư
Ô nhiễm môi trường
Sử dụng cảm biến để theo dõi tình hình rò rỉ nước sạch nhằm chống thất thoát nước cấp cho thành phố.
Sử dụng thiết bị giám sát mức ô nhiễm trong không khí để kịp thời cung cấp thông tin cảnh báo cho người dân, nhất là những người dễ nhiễm bệnh về đường hô hấp kịp thời đối phó.
Dùng cảm biến để xác định số xe trong bãi, liên kết các bãi xe trong khu vực để điều phối bãi đỗ, giao thông cũng như hỗ trợ lái xe.
Mật độ dân số nước ta xếp thứ mấy so với thế giới và các nước trong khu vực như:Trung Quốc, Cam-Pu-Chia, Lào là:
A. Xếp thứ nhất. C. Xếp thứ ba.
B. Xếp thứ hai. D. Xếp thứ tư
Dân tộc nào có số dân đông nhất nước ta:
A. Tày.
B. Kinh.
C. Ê-đê.
Dân tộc kinh sống tập trung chủ yếu ở:
A Miền núi và cao nguyên.
B Vùng sâu, vùng xa.
C Vùng đồng bằng, ven biển
Nước ta có số dân tộc là:
A - 52.
B - 53.
C - 54.
Ô CỬA BÍ MẬT
4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
3
2
Tính giờ
BÀI 3
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
II. Các loại hình quần cư.
III. Đô thị hóa.
NỘI DUNG CHÍNH
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Mật độ dân số =
Số dân
Diện tích
(Đơn vị: người/km²)
Tháng 9 năm 2021, dân số nước ta là 98 326 409 người; diện tích là 331 212 km².
Tính Mật độ dân số nước ta năm 2021.
297 người/km²
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Dựa vào bảng mật độ dân số các vùng năm 2017, cho biết
Mật độ dân số cả nước là bao nhiêu?
Vùng nào có mật độ dân số cao? Vùng nào có mật độ dân số thấp?
Tỉnh (thành phố) nào có mật độ dân số cao nhất cả nước? Tại sao?
Bảng mật độ dân số các vùng năm 2017 (người/km²)
Mật độ dân số năm 2021 là 297 người/km²
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
- Nước ta có mật độ dân số cao hơn trung bình của thế giới: 297người/km² (2021)
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Quan sát hình 3.1 , cho biết dân cư tập trung đông ở vùng nào? Thưa thớt ở vùng nào. Vì sao
Lược đồ các vùng kinh tế Việt Nam
Thành thị
37,34%
62,66%
Nông thôn
Hãy cho biết, dân số phân bố tập trung ở thành thị hay nông thôn?
Năm 2021
Cần phải phân bố dân cư và lao động hợp lí
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư.
Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị, thưa thớt ở miền núi cao nguyên.
Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn, năm 2021 là khoảng 62,66%.
- Nước ta có mật độ dân số cao hơn trung bình của thế giới: 296người/km² (2021)
TP. HCM
Nông thôn VN
Quần cư Thành thị
Quần cư nông thôn
II. Các loại hình quần cư.
Dựa vào hiểu biết của bản thân, cho biết sự khác nhau của 2 loại hình quần cư thành thị và nông thôn?
- Mật độ dân số thấp, thường phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
NHÀ CỬA, ĐƯỜNG SÁ
- Kiến trúc nhà ở đơn giản.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp.
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
Quan sát những hình ảnh sau và nêu những biến đổi của nông thôn hiện nay?
NÔNG THÔN ĐỔI MỚI
Quan sát những hình ảnh sau và nêu những biến đổi của nông thôn hiện nay?
QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
II. Các loại hình quần cư.
Hiện đang có sự thay đổi
III. Đô thị hóa.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng.
III. Đô thị hóa.
Bảng dân số thành thị và tỉ lệ dân số thành thị ở nước ta qua các năm
Quá trình ĐTH đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
Tuy nhiên so với các nước trên thế giới thì trình độ ĐTH còn thấp
Lan tỏa lối sống thành thị
III. Đô thị hóa.
Ví dụ:
Để đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, Hà Nội đã mở rộng quy mô bằng việc sát nhập tỉnh Hà Tây vào.
TP. Vinh đã sát nhập thêm nhiều xã thuộc huyện Nghi Lộc vào để mở rộng đô thị (xã Nghi Đức, Nghi Ân).
Hãy lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng quy mô các thành phố.
III. Đô thị hóa.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng.
Phổ biến sống thành thị về nông thôn.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Lược đồ phân bố dân cư và các đô thị ở Việt Nam, 1999
Kể tên các đô thị trên 1 triệu dân.
III. Đô thị hóa.
- Phần lớn các đô thị có quy mô vừa và nhỏ.
Ùn tắc giao thông
Ngập lụt do thiếu quy hoạch .
Các vấn đề đô thị hóa
Thất nghiệp
Vô gia cư
Ô nhiễm môi trường
Sử dụng cảm biến để theo dõi tình hình rò rỉ nước sạch nhằm chống thất thoát nước cấp cho thành phố.
Sử dụng thiết bị giám sát mức ô nhiễm trong không khí để kịp thời cung cấp thông tin cảnh báo cho người dân, nhất là những người dễ nhiễm bệnh về đường hô hấp kịp thời đối phó.
Dùng cảm biến để xác định số xe trong bãi, liên kết các bãi xe trong khu vực để điều phối bãi đỗ, giao thông cũng như hỗ trợ lái xe.
Mật độ dân số nước ta xếp thứ mấy so với thế giới và các nước trong khu vực như:Trung Quốc, Cam-Pu-Chia, Lào là:
A. Xếp thứ nhất. C. Xếp thứ ba.
B. Xếp thứ hai. D. Xếp thứ tư
Dân tộc nào có số dân đông nhất nước ta:
A. Tày.
B. Kinh.
C. Ê-đê.
Dân tộc kinh sống tập trung chủ yếu ở:
A Miền núi và cao nguyên.
B Vùng sâu, vùng xa.
C Vùng đồng bằng, ven biển
Nước ta có số dân tộc là:
A - 52.
B - 53.
C - 54.
Ô CỬA BÍ MẬT
4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
1
3
2
Tính giờ
 








Các ý kiến mới nhất