Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Kim Dung
Ngày gửi: 23h:41' 05-09-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu đặc điểm dân số nước ta.
-Việt Nam là một quốc gia có dân số đông.
-Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009 Việt Nam có
85.846.997 người
-Dân số nước ta tăng nhanh liên tục.
-Nước ta có cơ cấu dân số: theo tuổi (cơ cấu dân số trẻ )
và giới tính

KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nguyên nhân và hậu quả của gia tăng dân số.
*Nguyên nhân:
-Do tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh tăng.
-Do những tiến bộ trong y tế, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
-Do người dân chưa có ý thức về vấn đề KHHGĐ.
*Hậu quả:
-Kinh tế chậm phát triển
-Đời sống chậm cải thiện
-Tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường.
-Khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm. ..

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :

? Quan sát bảng dưới đây em có nhận xét gì về mật dộ
dân số của Việt Nam so với các nước khác và thế giới.
Mật độ dân số của nước ta so với Đông Nam Á và Thế giới (2003)
Quốc gia

Mật độ dân
số( ng/km2

Quốc gia

Mật độ dân
số( ng/km2

Toàn thế giới

47

Mã Lai

76

Brunây
Căm pu chia

69
70

Phi líp pin
Thái lan

272
123

Lào

24

Hoa kì

31

In đô nê xi a

115

Việt nam

246

Nhật bản

337

Trung Quốc

134

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
- Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
- Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư

Quan sát hình 3.1,
hãy nhận xét sự
phân bố dân cư ở
nước ta ?

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
- Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
- Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.

Quan sát hình 3.1, em hãy
cho biết dân cư ở nước ta
tập trung đông đúc ở những
vùng nào và thưa thớt ở
những vùng nào ? vì sao ?

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
- Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
- Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
ở miền núi dân cư thưa thớt.

Quan sát bảng 3.2 hãy nhận xét về sự phân bố
dân cư giữa các vùng của nước ta.
Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ ( người/ km2 )
Các vùng

1989

2003

Cả nước

195

246

Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Tây Bắc
+ Đông Bắc

103

115
67
141

Đồng Bằng sông Hồng

784

1192

Bắc Trung Bộ

167

202

Duyên hải Nam Trung Bộ

148

194

Tây Nguyên

45

84

Đông Nam Bộ

333

476

Đồng bằng sông Cửu Long

359

425

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
- Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
- Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
ở miền núi dân cư thưa thớt.
- Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên
có MĐDS thấp nhất.

Theo em ngoài phân bố dân cư giữa các vùng miền, ở
nước ta sự phân bố dân cư còn thể hiện qua yếu tố nào ?
Sự phân bố dân cư chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn

Quan sát bảng dưới đây hãy nhận xét về sự phân bố
dân cư giữa thành thị và nông thôn ở nước ta.

Năm

Thành thị %

Nông thôn %

2000

24,2

75,8

2003

25,8

74,2

2005

26,9

73,1

2007

27,5

72,5

2008

28,1

71,9

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
- Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
- Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
- Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị.
ở miền núi dân cư thưa thớt.
- Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên
có MĐDS thấp nhất.
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch
nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.

Dựa trên thực tế địa phương, em hãy cho biết : sự phân bố
dân cư nước ta đã tạo nên những loại hình quần cư nào ?

Quần cư nông thôn và quần cư thành thị

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
1/ Mật độ dân số :
2/ Phân bố dân cư

II/ Các loại hình quần cư:

Dựa vào SGK và các ảnh sau: hãy tìm các đặc
điểm về mật độ dân số, kiến trúc nhà ở, chức
năng (hoạt động kinh tế) của quần cư nông
thôn và QC thành thị.

NÔNG THÔN MIỀN ĐỒNG BẰNG

THÀNH THỊ

NÔNG THÔN MiỀN NÚI

THÀNH THỊ

NHÀ Ở NÔNG THÔN

BIỆT THỰ NHÀ VƯỜN

NHÀ Ở NÔNG THÔN

NHÀ ỐNG

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:

2/ Quần cư thành thị

-Mật độ dân số: Quy mô dân số khác -Mật độ dân số: rất cao
nhau giữa các vùng
-Kiến trúc nhà ở: theo một không
gian truyền thống phù hợp nhu cầu
sinh hoạt và quan niệm thẩm mỹ của
người dân nông thôn từng vùng.

-Kiến trúc nhà ở: Kiểu nhà ống,
nhà cao tầng, chung cư, biệt thự,
nhà vườn...ngày càng nhiều.

-Chức năng: hoạt động nông, lâm,
ngư nghiệp là chủ yếu.

-Chức năng: hoạt động công
nghiệp, dịch vụ là chủ yếu. ngoài
ra nó còn là trung tâm kinh tế,
chính trị, văn hóa khoa học kĩ
thuật quan trọng

Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông
thôn hiện nay mà em biết.

Đường, trường, trạm điện thay đổi
diện mạo làng quê, nhà cửa . . .

Quan sát hình 3.1 hãy
nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của
nước ta. Giải thích.
Các đô thị của nước ta
Phân bố không đều, chủ
yếu tập trung 2 đồng
bằng lớn và ven biển ; lợi
thế về vị trí, ĐKTN, KTXH

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
II/ Các loại hình quần cư:
III/ Đô thị hoá:

Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1990 - 2007
Tiªu chÝ

Năm

1990

Sè d©n thµnh thÞ (Nghìn người 12880,3
TØ lÖ d©n thµnh thÞ (%)

19,51

1995

2000

2003

2007

14938,1 18771,9

20869,5

23398,9

25,80

27,47

20,75

24,18

Dựa vào bảng 3.1 hãy nhận xét về số
dân
thịthay
và tỉđổi
lệ tỉdân
thành
thị thị
củađã
Chothành
biết sự
lệ dân
thành
nước
phản ta.
ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta
như thế nào ?

đô thị ngày càng mở rộng ở các TP

Hãy cho ví dụ minh hoạ về việc mở
rộng quy mô các thành phố ở nước ta
mà em biết

BÀI 3:
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:
II/ Các loại hình quần cư:
III/ Đô thị hoá:
- Số dân đô thị tăng.
- Quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
- Trình độ đô thị hoá còn thấp.
- Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ.

Củng Cố Bài
Câu 1: Trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta.
1/ Mật độ dân số :
-Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2,
so với thế giới 48 người/km2.
-Mật độ dân số nước ta cao.
2/ Phân bố dân cư
-Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
-Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và
các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
-Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng
chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.

Về nhà xem và làm các câu hỏi, bài tập1, 2, 3
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15 hãy trình
bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
468x90
 
Gửi ý kiến