Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Đời
Ngày gửi: 10h:11' 20-09-2024
Dung lượng: 656.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Đời
Ngày gửi: 10h:11' 20-09-2024
Dung lượng: 656.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Vĩnh Thới
Môn : Địa Lí 9
GVBM: Huỳnh văn Đời
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO
CHÀO CÁC EM
Tiết: 21
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Xác định ranh
giớiHà
giửa
Đồng
Có thủ đô
Nội
là đầù
bằng
Sông
Hồng
mối giao thông,trung
các
vùng trị
tâm vănvới
hóa
chính
Trung
dunghệ
và
khoa học
công
miền núi Bắc Bộ,
của cả nước
Bắc Trung Bộ
Diện tích
Đọc :14860
tên các tỉnh
2
km
Dân số: 17,5 triệu
(2002)
1/ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
HẠN LÃNH THỔ
Giáp
du
miền
núi Bắc
Nêu trung
giới hạn
của
vùng
Bộ,Bắc
Trung
BộHồng
và vịnh Bắc
Đồng bằng
Sông
Bộ
Nêu
Vùng
ý nghĩa
giao lưu
vị trí
thuận tiện
địa
vớilícác
củavùng
vùng?trong cả nước
trí các
đảo sông
Cát Bà,
Vùng Vị
Đồng
bằng
Hồng
Bạch Long Vĩ
bao gồm:
Hãy kể các vùng lảnh thổ
thuộc
Đồng
bằng
Sông
Đồng
bằng
châu
thổ,
dải đất
Hồng du và một vịnh biển
rìa trung
u
Vùng có hệ thống đê chạy
dọc ven sông, ven biển và
một mùa đông lạnh có mưa
phùn ẩm ướt , đây là nét đặc
sắc nhất của vùng ,ta cùng tìm
hiểu trong phần 2
II/ ĐiỀU KiỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Điều kiện tự nhiên
Sông Hồng bồi đấp phù
Nêu
ý nghĩa
của
sa,
cung
cấp nước
cho sản
Sông
đối
xuất
và Hồng
đời sống
,làvới
sự phát
đường
giaotriển
thôngnông
quan
nghiệp và đời sống
trọng.
dân cư
So
sánh đồng
Là đồng
bằng bằng
sông
Hồng
các
rộng thứ
haivới
của
đồng
bằng khác
cả nước
Đê ngăn lũ lụt , bảo vệ tính
mạng
dân vùng
Nêu người
tầm quan
đồng bằng
trọng của hệ
Hạn
chế:đê
Ngăn
lượng phù
thống
S.Hồng
sa vào đồng ruộng , hình
thành các ô trủng
Hãy kể tên và nêu sự
đamầu
dạng
Đất Đất
phù
sa
mở
quỹ
phân
bố các
loại
đấtquan
ở
trọng
là
đất
phù
Đồng
bằng
Sông
đất thì
hạn chế
Hồng
đất
là
sa thích
hợp
thâm
tài Tại
nguyên
quí
giá
sao đất được coi là
canh
trong nông
tài nguyên quí nhất ?
nghiệp
Vì sao nói khí hậu
nơi đây thích hợp
cho việc thâm
canh tăng vụ
trong sản xuất
nông nghiệp?
Khí hậu nhiệt đới có
mùa đông lạnh tạo
điều kiện thâm canh
tăng vụ, trồng cây
ôn đới và cận nhiệt
2- Tài nguyên thiên nhiên
Đá vôi có trử lượng
Đọc
tên ra
các
lớn,
ngoài
còn có
vườn
quốccao
gia ,
than
nâu,sét
di tích
lịchnhiên
sử
lanh,
khí tự
văn hóa có
trong vùng
Tà
ngu i
n yê
b
iển
Vườn quốc gia
Tài nguyên biển và
du lịch khá phong
phú
Thời tiết thường không ổn định ,
Điều kiện tự nhiên ( địa hình, khí hậu) có bão lụt làm thiệt hại mùa màng ,
gì khó khăn cho người dân vùng ĐB S. công trình
Hồng?
Do hệ thống đê chống lũ , đồng ruộng
trở thành ô trũng trong đê về mùa
mưa thường bị ngập úng
Theo em cần có những giải
pháp nào để khắc phục khó
khăn?
Tại sao nhà nước phải
đưa công việc bảo vệ đê
vào luật ?
Tăng cường công tác thủy
lợi, bảo vệ đê điều
Bảo vệ hệ thống đê là trách
nhiệm của chúng ta
Người/km2 III.ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Biểu đồ
mật
độ
dân
số
của
ĐB
Sông
HỘI
Hồng,TD MN Bắc Bộ cả nước năm 2002
N2:Tại sao tỉ lệ gia
1200
1000
800
600
114
lầ
n
ần
0
0
l
15
200
lần
10
40
0
1179
tăng tự nhiên của
Số
người
trong
độ tuổ
vùng
giảm
nhưng
sinh
chiếm
tỉ lệ
mật sản
độ dân
số vẫn
cao
cao?
Dân số đông,mật
độ dân số cao nhất
cả nước nên có
nguồn lao động dồi
N3:Mật
độ dân số
dào
, thị trường
caothụ
có lớn
những
tiêu
,nhưng
242 gây
thuận
sức lợi
ép khó
về việc
khăn
cholợi
sựxã
làm
và gì
phúc
phát triển kinh tế
hội
xã hội ?
N1:MĐDS ở ĐB S
Hồng cao gấp bao
nhiêu lần so với
cả nước , với
Trung du Miền núi
Bắc Bộ và với Tây
Nguyên 5
81
Đ B Sông Hồng TD MN BắcTây
Bộ
Nguyên
Cả nước
Tiêu chí
Đơn vị
tính
ĐB S
Hồng
Cả
nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của %
dân số
1,1
1,4
Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị
%
9,3
7,4
Tỉ lệ thất nghiệp ở nông
thôn
Thu nhập bình quân đầu
người 1 tháng
%
26,0
26,5
Nghìn
đồng
280,
3
295,0
Tỉ lệ người lớn biết chử
%
94,5
90,3
Tuổi thọ trung bình
Nam
73,7
70,9
Tỉ lệ dân thành thị
%
19,9
23,6
Nhận xét tình hình
dân cư xã hội của
vùng ĐB S Hồng so
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
thấp, thu nhập thấp,trình
độ dân trí cao
Kết
Đọccấu
thông
hạ tầng
tin Sgk
nông
và
thôn
cho biết
hoànkết
thiện
cấu nhất
hạ
nước
tầng nông thôn có đặc
điểm gì ?
Đọc tên một số đô thị lớn
của vùng
Một số đô thị
hình thành từ
lâu đời :Thăng
Long (Hà Nội),
Hải Phòng
Tại sao đời sống người dân Đb S.
Hồng còn nhiều khó khăn?
Mức thu nhập thấp, tỉ lệ thất nghiệp
cao
Kinh tế chuyển dịch chậm , dân
số đông ,đời sống chậm cải thiện
Theo em cần có những giải pháp gì để
người dân ĐB S. Hồng bớt khó khăn
Thực hiện tốt chính
sách dân số
Đánh giá:
1.Loại đất chính ở ĐB S Hồng là…………
đất phù sa
2.Tầm quan trọng của hệ thống đê Sông Hồng là:
a. Tạo đồng bằng ô trũng
b. Chống lũ lụt
c. Cả hai ý trên
3.Thành phố “ Hoa phượng đỏ” là tên gọi tiêu biểu
của thành phố nào.
Hà Nội, Hải Phòng,
Phòng Bắc Ninh, Nam Định
Nêu hướng thực hiện bài tập 3 SGK
theo bảng 20.1
Đất nông nghiệp(Nghìn
ha)
Dân số(triệu
người)
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng
sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất
nông nghiệp theo đầu người ở ĐB S. Hồng
và cả nước (ha/người). Nhận xét
Hướng dẫn:
Bình quân đất (ha/ người )=
Đất nông nghiệp
Dân số
Chuẩn bị tiết sau:
Làm câu số 3 SGK trang 75
Xem lược đồ bài 6 , giới hạn vùng kinh tế trọng
điểmKÍNH
Bắc Bộ CHÀO QUÍ THẦY CÔ
XIN
Tìm hiểu tình hình kinh tế của vùng Đồng Bằng
Sông Hồng
Chào tạm biệt các em
Môn : Địa Lí 9
GVBM: Huỳnh văn Đời
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO
CHÀO CÁC EM
Tiết: 21
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Xác định ranh
giớiHà
giửa
Đồng
Có thủ đô
Nội
là đầù
bằng
Sông
Hồng
mối giao thông,trung
các
vùng trị
tâm vănvới
hóa
chính
Trung
dunghệ
và
khoa học
công
miền núi Bắc Bộ,
của cả nước
Bắc Trung Bộ
Diện tích
Đọc :14860
tên các tỉnh
2
km
Dân số: 17,5 triệu
(2002)
1/ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
HẠN LÃNH THỔ
Giáp
du
miền
núi Bắc
Nêu trung
giới hạn
của
vùng
Bộ,Bắc
Trung
BộHồng
và vịnh Bắc
Đồng bằng
Sông
Bộ
Nêu
Vùng
ý nghĩa
giao lưu
vị trí
thuận tiện
địa
vớilícác
củavùng
vùng?trong cả nước
trí các
đảo sông
Cát Bà,
Vùng Vị
Đồng
bằng
Hồng
Bạch Long Vĩ
bao gồm:
Hãy kể các vùng lảnh thổ
thuộc
Đồng
bằng
Sông
Đồng
bằng
châu
thổ,
dải đất
Hồng du và một vịnh biển
rìa trung
u
Vùng có hệ thống đê chạy
dọc ven sông, ven biển và
một mùa đông lạnh có mưa
phùn ẩm ướt , đây là nét đặc
sắc nhất của vùng ,ta cùng tìm
hiểu trong phần 2
II/ ĐiỀU KiỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Điều kiện tự nhiên
Sông Hồng bồi đấp phù
Nêu
ý nghĩa
của
sa,
cung
cấp nước
cho sản
Sông
đối
xuất
và Hồng
đời sống
,làvới
sự phát
đường
giaotriển
thôngnông
quan
nghiệp và đời sống
trọng.
dân cư
So
sánh đồng
Là đồng
bằng bằng
sông
Hồng
các
rộng thứ
haivới
của
đồng
bằng khác
cả nước
Đê ngăn lũ lụt , bảo vệ tính
mạng
dân vùng
Nêu người
tầm quan
đồng bằng
trọng của hệ
Hạn
chế:đê
Ngăn
lượng phù
thống
S.Hồng
sa vào đồng ruộng , hình
thành các ô trủng
Hãy kể tên và nêu sự
đamầu
dạng
Đất Đất
phù
sa
mở
quỹ
phân
bố các
loại
đấtquan
ở
trọng
là
đất
phù
Đồng
bằng
Sông
đất thì
hạn chế
Hồng
đất
là
sa thích
hợp
thâm
tài Tại
nguyên
quí
giá
sao đất được coi là
canh
trong nông
tài nguyên quí nhất ?
nghiệp
Vì sao nói khí hậu
nơi đây thích hợp
cho việc thâm
canh tăng vụ
trong sản xuất
nông nghiệp?
Khí hậu nhiệt đới có
mùa đông lạnh tạo
điều kiện thâm canh
tăng vụ, trồng cây
ôn đới và cận nhiệt
2- Tài nguyên thiên nhiên
Đá vôi có trử lượng
Đọc
tên ra
các
lớn,
ngoài
còn có
vườn
quốccao
gia ,
than
nâu,sét
di tích
lịchnhiên
sử
lanh,
khí tự
văn hóa có
trong vùng
Tà
ngu i
n yê
b
iển
Vườn quốc gia
Tài nguyên biển và
du lịch khá phong
phú
Thời tiết thường không ổn định ,
Điều kiện tự nhiên ( địa hình, khí hậu) có bão lụt làm thiệt hại mùa màng ,
gì khó khăn cho người dân vùng ĐB S. công trình
Hồng?
Do hệ thống đê chống lũ , đồng ruộng
trở thành ô trũng trong đê về mùa
mưa thường bị ngập úng
Theo em cần có những giải
pháp nào để khắc phục khó
khăn?
Tại sao nhà nước phải
đưa công việc bảo vệ đê
vào luật ?
Tăng cường công tác thủy
lợi, bảo vệ đê điều
Bảo vệ hệ thống đê là trách
nhiệm của chúng ta
Người/km2 III.ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Biểu đồ
mật
độ
dân
số
của
ĐB
Sông
HỘI
Hồng,TD MN Bắc Bộ cả nước năm 2002
N2:Tại sao tỉ lệ gia
1200
1000
800
600
114
lầ
n
ần
0
0
l
15
200
lần
10
40
0
1179
tăng tự nhiên của
Số
người
trong
độ tuổ
vùng
giảm
nhưng
sinh
chiếm
tỉ lệ
mật sản
độ dân
số vẫn
cao
cao?
Dân số đông,mật
độ dân số cao nhất
cả nước nên có
nguồn lao động dồi
N3:Mật
độ dân số
dào
, thị trường
caothụ
có lớn
những
tiêu
,nhưng
242 gây
thuận
sức lợi
ép khó
về việc
khăn
cholợi
sựxã
làm
và gì
phúc
phát triển kinh tế
hội
xã hội ?
N1:MĐDS ở ĐB S
Hồng cao gấp bao
nhiêu lần so với
cả nước , với
Trung du Miền núi
Bắc Bộ và với Tây
Nguyên 5
81
Đ B Sông Hồng TD MN BắcTây
Bộ
Nguyên
Cả nước
Tiêu chí
Đơn vị
tính
ĐB S
Hồng
Cả
nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của %
dân số
1,1
1,4
Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị
%
9,3
7,4
Tỉ lệ thất nghiệp ở nông
thôn
Thu nhập bình quân đầu
người 1 tháng
%
26,0
26,5
Nghìn
đồng
280,
3
295,0
Tỉ lệ người lớn biết chử
%
94,5
90,3
Tuổi thọ trung bình
Nam
73,7
70,9
Tỉ lệ dân thành thị
%
19,9
23,6
Nhận xét tình hình
dân cư xã hội của
vùng ĐB S Hồng so
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
thấp, thu nhập thấp,trình
độ dân trí cao
Kết
Đọccấu
thông
hạ tầng
tin Sgk
nông
và
thôn
cho biết
hoànkết
thiện
cấu nhất
hạ
nước
tầng nông thôn có đặc
điểm gì ?
Đọc tên một số đô thị lớn
của vùng
Một số đô thị
hình thành từ
lâu đời :Thăng
Long (Hà Nội),
Hải Phòng
Tại sao đời sống người dân Đb S.
Hồng còn nhiều khó khăn?
Mức thu nhập thấp, tỉ lệ thất nghiệp
cao
Kinh tế chuyển dịch chậm , dân
số đông ,đời sống chậm cải thiện
Theo em cần có những giải pháp gì để
người dân ĐB S. Hồng bớt khó khăn
Thực hiện tốt chính
sách dân số
Đánh giá:
1.Loại đất chính ở ĐB S Hồng là…………
đất phù sa
2.Tầm quan trọng của hệ thống đê Sông Hồng là:
a. Tạo đồng bằng ô trũng
b. Chống lũ lụt
c. Cả hai ý trên
3.Thành phố “ Hoa phượng đỏ” là tên gọi tiêu biểu
của thành phố nào.
Hà Nội, Hải Phòng,
Phòng Bắc Ninh, Nam Định
Nêu hướng thực hiện bài tập 3 SGK
theo bảng 20.1
Đất nông nghiệp(Nghìn
ha)
Dân số(triệu
người)
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng
sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất
nông nghiệp theo đầu người ở ĐB S. Hồng
và cả nước (ha/người). Nhận xét
Hướng dẫn:
Bình quân đất (ha/ người )=
Đất nông nghiệp
Dân số
Chuẩn bị tiết sau:
Làm câu số 3 SGK trang 75
Xem lược đồ bài 6 , giới hạn vùng kinh tế trọng
điểmKÍNH
Bắc Bộ CHÀO QUÍ THẦY CÔ
XIN
Tìm hiểu tình hình kinh tế của vùng Đồng Bằng
Sông Hồng
Chào tạm biệt các em
 








Các ý kiến mới nhất