Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 09h:18' 14-01-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nhung
Ngày gửi: 09h:18' 14-01-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Trình bày đặc điểm dân số và gia tăng dân số nước ta
Câu 2. Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có ảnh hưởng như thế nào cho phát triển kinh
tế xã hội. Biện pháp khắc phục khó khăn trên?
Câu 2
1. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguồn lao động lớn
+ Một thị trường tiêu thụ lớn
+ Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, nhà ở cũng căng thẳng.
2. Giải pháp khắc phục:
- Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý tổ chức hướng nghiệp dậy nghề
- Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Bảng 1.1. Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989-2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân (triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
Tỉ lệ tăng dân số (%)
2,10
1,51
1,06
0,94
Luyện tập- vận dụng/118.
%
Triệu người
Dựa vào bảng 1.1. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện 100
số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn
80
1989-2021
60
40
98,5
2,1
64,4
76,5
1,51
86,0
2,5
2,0
1,06
1,5
0,94
1,0
20
0,5
0
0
2021
1989
1999 2009
Số dân
Tỉ lệ tăng dân số
Biểu đồ: thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989-2021
H: em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa đồng bằng với miền núi,
giữa TP Lào Cai với các huyện, vì sao có sự phân bố như vậy?
Chương 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Tiết 2-Bài 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Phân bố dân cư
H: Mật độ dân số nước ta năm 2021, so sánh với
thế giới và khu vực đông Nam Á
H: Công thức tính mật độ dân số. (Năm 2021 dân
số là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là
331.212km2)
* Mật độ dân số cao: năm 2021 là 297 người/km2,
đứng thứ 48 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực
ĐNA.
- Mật độ dân số là số dân tính bình quân
trên 1km2 của một vùng dân cư nhất
định cho diện tích lãnh thổ vùng đó.
- Công thức tính mật độ dân số = (Dân
số /diện tích = 98,5 triệu người
/331.212km2 = 297 người/km2))
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
1990
19,5
80,5
2014
33,1
66,9
2021
37,1
62,9
* Phân bố dân cư:
- Có sự khác nhau giữa các khu vực
+ Giữa Đồng bằng,
với miền
Hoạttrung
độngdunhóm
4 (5')núi: Đồng bằng,
trưngvào
du H2/120,
tập trungthông
đông tin
dân,mục
miền
núi thưa
dânlời CH
Dựa
1/119,
hãy trả
Giữa xét
Nông
( phân bố dân cư nước ta (giữa
-+Nhận
đặcthôn
điểm
đồng bằng với miền núi; giữa nông thôn với thành thị,
sự thay đổi…).
- Vì sao có sự phân bố như vậy
- Phân bố dân cư như trên có ảnh hưởng như thế nào
tới phát triển kinh tế xã hội? Biện pháp để phân bố lại
dân cư?
2. Các loại hình quần cư
NÔNG THÔN MIỀN ĐỒNG BẰNG
NÔNG THÔN MiỀN NÚI
THÀNH THỊ
NHÀ Ở NÔNG THÔN
NHÀ Ở NÔNG THÔN
BIỆT THỰ NHÀ VƯỜN
NHÀ ỐNG
Chung cư
Đặc điểm
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
(Nơi cư trú)
Hoạt động kinh tế
chính
Quần cư nông thôn
Thấp
Quần cư thành thị
Cao
xã, làng, xóm, bản,...
phường, thị trấn, tổ
dân phố,...
Nông nghiệp là chủ yếu; đang
chuyển dịch sang thủ công
Công nghiệp, dịch vụ
nghiệp, dịch vụ,...
Đa chức năng: kinh tế,
hành chính, văn hoá, xã hội, đa
văn hóa, chính trị, đổi
dạng hóa: .
Chức năng chính
mới sáng tạo
H: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Địa phương em
thuộc loại hình quần cư nào?
- Liệt kê các tỉnh và thành phố thuộc trung ương có
mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên.
(Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh)
- Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu
người.
(Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh,
biên Hòa, Cần Thơ)
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
A. Mật độ dân số nước ta cao.
B.
Cư trú theo làng, xã, xóm, bản.
C.
Phân bố thay đổi theo thời gian.
D.
Phân bố khác nhau giữa các khu vực.
Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện dân cư nước ta phân bố khác nhau giữa các khu vực?
A.
Số dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng lên.
B.
Đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc nhất.
C.
Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
D.
Đồng bằng, nông thôn tập trung nhiều dân cư hơn.
Câu 3. Dựa vào hình 2 trang 120 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
Cao, ngày càng tăng
1.
Nêu 2 nhận định về mật độ dân số nước ta: ..............................................................
2.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta, vì sao đây là vùng có mật độ dân số
Đồng bằng sông Hồng vì.....
cao nhất?..................................
: Trả lời các câu hỏi trong bảng dưới đây.
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Khu vực nào chỉ chiếm 1/4 diện tích cả nước
Đồng bằng
nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân cả nước?
Khu vực nào chỉ chiếm 3/4 diện tích cả nước
nhưng chỉ chiếm 1/4 số dân cả nước?
Miền núi
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Tây Nguyên
Phân bố dân cư thành thị và nông thôn ở nước Công nghiệp hoá
ta có sự thay đổi cùng với quá trình nào?
Khu vực nào có tỷ lệ dân còn thấp, song có xu
hướng tăng nhanh?
Thành thị
Khu vực nào có tỷ lệ dân lớn và có xu hướng Nông thôn
tăng giảm
Nông nghiệp
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* HD học bài:
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư VN
* HD chuẩn bị bài mới: HS hoàn thiện báo cáo theo gợi ý SGk/123
dưới hình thức bài trình chiếu powerppoint, canva... HS nộp bài vào padel
(Trang 1: tên nhóm, tên thành viên.
Trang 2: Thực trạng
Trang 3: Giải pháp
Trang 4: ý nghĩa
Trang 5: Nhận xét sự phân hóa thu nhập
Trang 6: kết thúc.)
Câu 2. Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có ảnh hưởng như thế nào cho phát triển kinh
tế xã hội. Biện pháp khắc phục khó khăn trên?
Câu 2
1. Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
+ Cung cấp nguồn lao động lớn
+ Một thị trường tiêu thụ lớn
+ Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, nhà ở cũng căng thẳng.
2. Giải pháp khắc phục:
- Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý tổ chức hướng nghiệp dậy nghề
- Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và theo lãnh thổ
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Bảng 1.1. Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989-2021
Năm
1989
1999
2009
2021
Số dân (triệu người)
64,4
76,5
86,0
98,5
Tỉ lệ tăng dân số (%)
2,10
1,51
1,06
0,94
Luyện tập- vận dụng/118.
%
Triệu người
Dựa vào bảng 1.1. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện 100
số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn
80
1989-2021
60
40
98,5
2,1
64,4
76,5
1,51
86,0
2,5
2,0
1,06
1,5
0,94
1,0
20
0,5
0
0
2021
1989
1999 2009
Số dân
Tỉ lệ tăng dân số
Biểu đồ: thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989-2021
H: em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư giữa đồng bằng với miền núi,
giữa TP Lào Cai với các huyện, vì sao có sự phân bố như vậy?
Chương 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Tiết 2-Bài 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Phân bố dân cư
H: Mật độ dân số nước ta năm 2021, so sánh với
thế giới và khu vực đông Nam Á
H: Công thức tính mật độ dân số. (Năm 2021 dân
số là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là
331.212km2)
* Mật độ dân số cao: năm 2021 là 297 người/km2,
đứng thứ 48 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực
ĐNA.
- Mật độ dân số là số dân tính bình quân
trên 1km2 của một vùng dân cư nhất
định cho diện tích lãnh thổ vùng đó.
- Công thức tính mật độ dân số = (Dân
số /diện tích = 98,5 triệu người
/331.212km2 = 297 người/km2))
Năm
Thành thị %
Nông thôn %
1990
19,5
80,5
2014
33,1
66,9
2021
37,1
62,9
* Phân bố dân cư:
- Có sự khác nhau giữa các khu vực
+ Giữa Đồng bằng,
với miền
Hoạttrung
độngdunhóm
4 (5')núi: Đồng bằng,
trưngvào
du H2/120,
tập trungthông
đông tin
dân,mục
miền
núi thưa
dânlời CH
Dựa
1/119,
hãy trả
Giữa xét
Nông
( phân bố dân cư nước ta (giữa
-+Nhận
đặcthôn
điểm
đồng bằng với miền núi; giữa nông thôn với thành thị,
sự thay đổi…).
- Vì sao có sự phân bố như vậy
- Phân bố dân cư như trên có ảnh hưởng như thế nào
tới phát triển kinh tế xã hội? Biện pháp để phân bố lại
dân cư?
2. Các loại hình quần cư
NÔNG THÔN MIỀN ĐỒNG BẰNG
NÔNG THÔN MiỀN NÚI
THÀNH THỊ
NHÀ Ở NÔNG THÔN
NHÀ Ở NÔNG THÔN
BIỆT THỰ NHÀ VƯỜN
NHÀ ỐNG
Chung cư
Đặc điểm
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
(Nơi cư trú)
Hoạt động kinh tế
chính
Quần cư nông thôn
Thấp
Quần cư thành thị
Cao
xã, làng, xóm, bản,...
phường, thị trấn, tổ
dân phố,...
Nông nghiệp là chủ yếu; đang
chuyển dịch sang thủ công
Công nghiệp, dịch vụ
nghiệp, dịch vụ,...
Đa chức năng: kinh tế,
hành chính, văn hoá, xã hội, đa
văn hóa, chính trị, đổi
dạng hóa: .
Chức năng chính
mới sáng tạo
H: Trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Địa phương em
thuộc loại hình quần cư nào?
- Liệt kê các tỉnh và thành phố thuộc trung ương có
mật độ dân số từ 1000 người/km2 trở lên.
(Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh)
- Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu
người.
(Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh,
biên Hòa, Cần Thơ)
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
A. Mật độ dân số nước ta cao.
B.
Cư trú theo làng, xã, xóm, bản.
C.
Phân bố thay đổi theo thời gian.
D.
Phân bố khác nhau giữa các khu vực.
Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện dân cư nước ta phân bố khác nhau giữa các khu vực?
A.
Số dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng lên.
B.
Đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc nhất.
C.
Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
D.
Đồng bằng, nông thôn tập trung nhiều dân cư hơn.
Câu 3. Dựa vào hình 2 trang 120 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
Cao, ngày càng tăng
1.
Nêu 2 nhận định về mật độ dân số nước ta: ..............................................................
2.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta, vì sao đây là vùng có mật độ dân số
Đồng bằng sông Hồng vì.....
cao nhất?..................................
: Trả lời các câu hỏi trong bảng dưới đây.
CÂU HỎI
TRẢ LỜI
Khu vực nào chỉ chiếm 1/4 diện tích cả nước
Đồng bằng
nhưng lại chiếm đến 3/4 số dân cả nước?
Khu vực nào chỉ chiếm 3/4 diện tích cả nước
nhưng chỉ chiếm 1/4 số dân cả nước?
Miền núi
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Tây Nguyên
Phân bố dân cư thành thị và nông thôn ở nước Công nghiệp hoá
ta có sự thay đổi cùng với quá trình nào?
Khu vực nào có tỷ lệ dân còn thấp, song có xu
hướng tăng nhanh?
Thành thị
Khu vực nào có tỷ lệ dân lớn và có xu hướng Nông thôn
tăng giảm
Nông nghiệp
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* HD học bài:
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư VN
* HD chuẩn bị bài mới: HS hoàn thiện báo cáo theo gợi ý SGk/123
dưới hình thức bài trình chiếu powerppoint, canva... HS nộp bài vào padel
(Trang 1: tên nhóm, tên thành viên.
Trang 2: Thực trạng
Trang 3: Giải pháp
Trang 4: ý nghĩa
Trang 5: Nhận xét sự phân hóa thu nhập
Trang 6: kết thúc.)
 








Các ý kiến mới nhất