Bài 12. Phân bón hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng hải anh
Ngày gửi: 22h:32' 17-10-2019
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: hoàng hải anh
Ngày gửi: 22h:32' 17-10-2019
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn thu hiền)
Chào mừng quý thầy cô
cùng các bạn đến với
phần thuyết trình của tổ 3
Bài 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Thiếu kali gây ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất trong cây. Thiếu vắng kali sẽ làm suy yếu hoạt động của hàng loạt các men, làm phá hủy quá trình trao đổi các hợp chất các bon và protein trong cây, làm tăng chi phí đường cho quá trình hô hấp, gây lép hạt, làm giảm tỷ lệ nảy mầm và sức sống hạt giống dẫn đến ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng mùa màng.
Cây sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu thiếu Kali?
THIẾU KALI
III. Phân Kali
1) Khái niệm phân kali
Phân Kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
+
=
Vậy bạn biết gì về phân bón Kali? Vai trò của phân kali?
Tác dụng của Kali đối với cây trồng
Phân Kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn của cây tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã hơn.
CÁC LOẠI PHÂN KALI THƯỜNG GẶP
KCl
Tên
Đặc điểm
Phân kali – magiê sunphat có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; MgO: 5 – 7%; S: 16 – 22%. Phân này được sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu.
Phân “Agripac” của Canada có hàm lượng K2O là 61%. Đây là loại phân khô, hạt to, không vón cục, dễ bón, thường được dùng làm nguyên liệu để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp.
Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
Phân Kali mảnh Canada
Muối kali 40%: có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng nhạt, chứa 40% K, sử dụng hạn chế trên đất mặn.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN KALI
Công nghệ sản xuất phân Kali Clorua:
Quặng Kali Clorua thường lẫn NaCl.
Loại NaCl người ta hòa tan và kết tinh phân đoạn.
Dùng phương pháp tuyển nổi HydroClorua Octadexelamin(C18H37NH2.HCl).
2. Công nghệ sản xuất phân Kali Sunfat:
Phân bón Kali Sunfat chủ yếu là: K2SO4.MgSO2.6H2O
2(KCl.MgSO4.3H2O) K2SO4.MgSO2.6H2O+ MgCl2
Tỉ lệ K/Mg là: 1:6
Dây truyền công nghệ: Quặng Hòa tan Kết tinh Lọc.
Thế nhưng, việc bón thừa Kali cũng không tốt cho cây.Vậy phải làm sao để bón phân Kali một cách hợp lí?
Khi bón kali phải biếtđược những bước sau:
* Ngoài ra phải biết được:
- Tính chất đất.
- Tập quán sử dụng phân chuồng và vùi trả lại rơm rạ của từng địa phương.
CÁCH BÓN PHÂN KALI HỢP LÍ
MỘT SỐ LOẠI PHÂN KALI THƯỜNG GẶP
Ngoài ra, hiện nay còn xuất hiện một vài phân bon lá rất phổ biến như:
Sau đây, là một số hình ảnh sản xuất và quảng cáo phân bón Kali:
Muốn tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
A. Phân đạm.
B. Phân lân.
C. Phân kali.
D. Phân vi lượng.
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
Tác dụng của phân Kali là
A. Thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
B. Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
C. Kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp.
D. giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn của cây tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã hơn.
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe
cùng các bạn đến với
phần thuyết trình của tổ 3
Bài 12. PHÂN BÓN HÓA HỌC
Thiếu kali gây ảnh hưởng xấu đến sự trao đổi chất trong cây. Thiếu vắng kali sẽ làm suy yếu hoạt động của hàng loạt các men, làm phá hủy quá trình trao đổi các hợp chất các bon và protein trong cây, làm tăng chi phí đường cho quá trình hô hấp, gây lép hạt, làm giảm tỷ lệ nảy mầm và sức sống hạt giống dẫn đến ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng mùa màng.
Cây sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu thiếu Kali?
THIẾU KALI
III. Phân Kali
1) Khái niệm phân kali
Phân Kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
+
=
Vậy bạn biết gì về phân bón Kali? Vai trò của phân kali?
Tác dụng của Kali đối với cây trồng
Phân Kali giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn của cây tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã hơn.
CÁC LOẠI PHÂN KALI THƯỜNG GẶP
KCl
Tên
Đặc điểm
Phân kali – magiê sunphat có dạng bột mịn màu xám. Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; MgO: 5 – 7%; S: 16 – 22%. Phân này được sử dụng có hiệu quả trên đất cát nghèo, đất bạc màu.
Phân “Agripac” của Canada có hàm lượng K2O là 61%. Đây là loại phân khô, hạt to, không vón cục, dễ bón, thường được dùng làm nguyên liệu để trộn với các loại phân bón khác sản xuất ra phân hỗn hợp.
Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3
Phân Kali mảnh Canada
Muối kali 40%: có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng nhạt, chứa 40% K, sử dụng hạn chế trên đất mặn.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN BÓN KALI
Công nghệ sản xuất phân Kali Clorua:
Quặng Kali Clorua thường lẫn NaCl.
Loại NaCl người ta hòa tan và kết tinh phân đoạn.
Dùng phương pháp tuyển nổi HydroClorua Octadexelamin(C18H37NH2.HCl).
2. Công nghệ sản xuất phân Kali Sunfat:
Phân bón Kali Sunfat chủ yếu là: K2SO4.MgSO2.6H2O
2(KCl.MgSO4.3H2O) K2SO4.MgSO2.6H2O+ MgCl2
Tỉ lệ K/Mg là: 1:6
Dây truyền công nghệ: Quặng Hòa tan Kết tinh Lọc.
Thế nhưng, việc bón thừa Kali cũng không tốt cho cây.Vậy phải làm sao để bón phân Kali một cách hợp lí?
Khi bón kali phải biếtđược những bước sau:
* Ngoài ra phải biết được:
- Tính chất đất.
- Tập quán sử dụng phân chuồng và vùi trả lại rơm rạ của từng địa phương.
CÁCH BÓN PHÂN KALI HỢP LÍ
MỘT SỐ LOẠI PHÂN KALI THƯỜNG GẶP
Ngoài ra, hiện nay còn xuất hiện một vài phân bon lá rất phổ biến như:
Sau đây, là một số hình ảnh sản xuất và quảng cáo phân bón Kali:
Muốn tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
A. Phân đạm.
B. Phân lân.
C. Phân kali.
D. Phân vi lượng.
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
Tác dụng của phân Kali là
A. Thúc đẩy quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây.
B. Tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
C. Kích thích quá trình sinh trưởng và trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp.
D. giúp cho cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống sâu bệnh, chống rét và chịu hạn của cây tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã hơn.
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
HẾT GIỜ
Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất