Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Phân số bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Minh Thư
Ngày gửi: 21h:22' 24-01-2022
Dung lượng: 619.1 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Minh Thư
Ngày gửi: 21h:22' 24-01-2022
Dung lượng: 619.1 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số và
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số.
KHỞI ĐỘNG
Tiết 75, 76:
BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
TOÁN 6
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số và
- Tìm BCNN của hai mẫu số
- Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
?
Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số
Ta có: 6 = 2.3
4 = 22
BCNN (6;4) = 22.3 = 12
Thừa số phụ: 12:6 = 2; 12: 4 = 3
BCNN(2,5) = 2.5 = 10
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có cùng mẫu dương?
?
Thừa số phụ: 10:5 = 2; 10: 2 = 5
* Quy tắc:
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
1.Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
2.Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
3. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ví dụ 1: (sgk T10)
* Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Ta có: BCNN(4;9;3) = 36
Thừa số phụ: 36:4 = 9;
36: 9 = 4;
36: 3 = 12
Do đó:
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số và
2. So sánh hai phân số
a)So sánh hai phân số cùng mẫu
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Vì 7 < 9
Ví dụ 2 :
Vì -5 < 3
Vì -7 > -11
Luyện tập 2:
Ta có:
Vì -2 > -7
Vì 5 > -10
Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “ ? ”
b) So sánh hai phân số không cùng mẫu
HĐ4 : Tình huống mở đầu
Đề giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh
Ta có: 4 = 22; 6 = 2. 3
Do đó BCNN(4; 6) = 22.3 = 4.3 = 12
Thừa số phụ: 12: 4 = 3; 12: 6 = 2
Vậy phần bánh còn lại của Tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của Vuông.
Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
b) So sánh hai phân số không cùng mẫu
* Quy tắc: (SGK – 10)
Ví dụ 3: So sánh hai phân số và
BCNN (12;18) = 22.32 = 36
nên ta có:
Vì -21 > -22 nên
Do đó
Luyện Tập 3
a) Ta có: 10 = 2. 5; 15 = 3. 5
Lời giải:
Khi đó BCNN(10; 15) = 2. 3. 5 = 30
Thừa số phụ: 30: 10 = 3; 30: 15 = 2
b) Ta có nên BCNN(8; 24) = 24
Thừa số phụ: 24: 8 = 3; 24: 24 = 1
HĐ 5: Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.
3. Hỗn số dương
Lời giải:
Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được số phần bánh là:
Em đồng ý với Tròn vì có ba cái bánh, mỗi bạn được 1 cái bánh thì còn 1 cái bánh, chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được cái bánh nữa.
HĐ6:
Lời giải:
Vậy Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và cái bánh là đúng.
Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và cái bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
Ta viết phân số dưới dạng tổng
Viết gọn là:
được gọi là một hỗn số (dương), trong đó 1 là phần nguyên,
là phần phân số. Hỗn số đọc là :”Một một phần hai”
3. Hỗn số dương.
Hỗn số = phần nguyên + phần phân số
Chú ý: Phần phân số luôn nhỏ hơn 1
Luyện tập 4: a) Viết phân số dưới dạng hỗn số
b) Viết hỗn số dưới dạng phân số
Giải:
Ta có: BCNN(10,5,2) = 10
Vì 5 < 7 < 8 nên
Vậy, môn bóng bàn được HS lớp 6A yêu thích nhất
Giải:
Giải:
Bài tập:
Viết các phân số thành phân số mẫu dương
(Tự học)
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta học
cách so sánh hai phân số.
KHỞI ĐỘNG
Tiết 75, 76:
BÀI 24: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
TOÁN 6
1. Quy đồng mẫu nhiều phân số
HĐ1: Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số và
- Tìm BCNN của hai mẫu số
- Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
?
Phát biểu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số
Ta có: 6 = 2.3
4 = 22
BCNN (6;4) = 22.3 = 12
Thừa số phụ: 12:6 = 2; 12: 4 = 3
BCNN(2,5) = 2.5 = 10
Từ HĐ1 và HĐ2, hãy phát biểu quy tắc quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có cùng mẫu dương?
?
Thừa số phụ: 10:5 = 2; 10: 2 = 5
* Quy tắc:
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
1.Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
2.Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
3. Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Ví dụ 1: (sgk T10)
* Luyện tập 1: Quy đồng mẫu các phân số:
Ta có: BCNN(4;9;3) = 36
Thừa số phụ: 36:4 = 9;
36: 9 = 4;
36: 3 = 12
Do đó:
HĐ3: Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số và
2. So sánh hai phân số
a)So sánh hai phân số cùng mẫu
Quy tắc: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Vì 7 < 9
Ví dụ 2 :
Vì -5 < 3
Vì -7 > -11
Luyện tập 2:
Ta có:
Vì -2 > -7
Vì 5 > -10
Tìm dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “ ? ”
b) So sánh hai phân số không cùng mẫu
HĐ4 : Tình huống mở đầu
Đề giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh
Ta có: 4 = 22; 6 = 2. 3
Do đó BCNN(4; 6) = 22.3 = 4.3 = 12
Thừa số phụ: 12: 4 = 3; 12: 6 = 2
Vậy phần bánh còn lại của Tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của Vuông.
Quy tắc: Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
b) So sánh hai phân số không cùng mẫu
* Quy tắc: (SGK – 10)
Ví dụ 3: So sánh hai phân số và
BCNN (12;18) = 22.32 = 36
nên ta có:
Vì -21 > -22 nên
Do đó
Luyện Tập 3
a) Ta có: 10 = 2. 5; 15 = 3. 5
Lời giải:
Khi đó BCNN(10; 15) = 2. 3. 5 = 30
Thừa số phụ: 30: 10 = 3; 30: 15 = 2
b) Ta có nên BCNN(8; 24) = 24
Thừa số phụ: 24: 8 = 3; 24: 24 = 1
HĐ 5: Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.
3. Hỗn số dương
Lời giải:
Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được số phần bánh là:
Em đồng ý với Tròn vì có ba cái bánh, mỗi bạn được 1 cái bánh thì còn 1 cái bánh, chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được cái bánh nữa.
HĐ6:
Lời giải:
Vậy Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và cái bánh là đúng.
Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và cái bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
Ta viết phân số dưới dạng tổng
Viết gọn là:
được gọi là một hỗn số (dương), trong đó 1 là phần nguyên,
là phần phân số. Hỗn số đọc là :”Một một phần hai”
3. Hỗn số dương.
Hỗn số = phần nguyên + phần phân số
Chú ý: Phần phân số luôn nhỏ hơn 1
Luyện tập 4: a) Viết phân số dưới dạng hỗn số
b) Viết hỗn số dưới dạng phân số
Giải:
Ta có: BCNN(10,5,2) = 10
Vì 5 < 7 < 8 nên
Vậy, môn bóng bàn được HS lớp 6A yêu thích nhất
Giải:
Giải:
Bài tập:
Viết các phân số thành phân số mẫu dương
(Tự học)
 








Các ý kiến mới nhất