Phân số và phép chia số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Trang
Ngày gửi: 10h:39' 10-03-2021
Dung lượng: 218.6 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà Trang
Ngày gửi: 10h:39' 10-03-2021
Dung lượng: 218.6 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô đến dự giờ tiết Toán
Người thực hiện: Phạm Hà Trang
Trường Tiểu học Long Biên
Phân số và phép chia số tự nhiên
(Trang 108)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
- Nhận biết được: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
- Hiểu: Thương của một phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết dưới dạng phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- Biết mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1, từ đó nắm được mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số.
- Viết được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) thành một phân số, tử số là số bị chia , mẫu số là số chia.
Viết được mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1.
- Áp dụng kiến thức tính chia đúng vào thực tế: chia cam, chia bánh,….
- Tích cực, chủ động vận dụng kiến thức vào thực tế.(chia cam, chia bánh…)
- Tự tin khi thực hiện các phép tính chia có dư hoặc có số bị chia nhỏ hơn số chia.
3. Thái độ
4. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, tự học, tự giải quyết vấn đề, tự tin: trong hoạt động làm việc cá nhân. Hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ học tập. Trung thực trong học tập
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Máy chiếu, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
Viết 3 phân số có tử số là số lẻ, mẫu số là số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.
Ôn bài cũ
- Nêu cấu tạo và cách viết của phân số
+ Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
Phân số và phép chia số tự nhiên
(Trang 108)
1. Tìm hiểu ví dụ
a) Ví dụ 1:
Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được:
(quả cam)
8 : 4 = 2
8 : 4 = 2
b) Ví dụ 2:
Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?
Ta viết: 3 : 4 =
8 : 4 = 2
3 : 4 =
c) Nhận xét: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
(khác 0)
(khác 0)
Bài 3:
a)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu):
6 = … 1 = … 27 = …
0 = … 3 = …
b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Trò chơi: Nhà Toán học tài ba
Đúng hay Sai?
29 : 30 =
30
29
?
SAI
Đúng hay Sai?
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0), có thể viết thành 1 phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
?
ĐÚNG
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng có tử số là số tự nhiên đó và bằng 1.
…………...
…………...
phân số
mẫu số
Người thực hiện: Phạm Hà Trang
Trường Tiểu học Long Biên
Phân số và phép chia số tự nhiên
(Trang 108)
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
2. Kĩ năng
- Nhận biết được: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
- Hiểu: Thương của một phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết dưới dạng phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- Biết mọi số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1, từ đó nắm được mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số.
- Viết được phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) thành một phân số, tử số là số bị chia , mẫu số là số chia.
Viết được mỗi số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1.
- Áp dụng kiến thức tính chia đúng vào thực tế: chia cam, chia bánh,….
- Tích cực, chủ động vận dụng kiến thức vào thực tế.(chia cam, chia bánh…)
- Tự tin khi thực hiện các phép tính chia có dư hoặc có số bị chia nhỏ hơn số chia.
3. Thái độ
4. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tính toán, tự học, tự giải quyết vấn đề, tự tin: trong hoạt động làm việc cá nhân. Hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ học tập. Trung thực trong học tập
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Máy chiếu, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
Viết 3 phân số có tử số là số lẻ, mẫu số là số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số.
Ôn bài cũ
- Nêu cấu tạo và cách viết của phân số
+ Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
Phân số và phép chia số tự nhiên
(Trang 108)
1. Tìm hiểu ví dụ
a) Ví dụ 1:
Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được:
(quả cam)
8 : 4 = 2
8 : 4 = 2
b) Ví dụ 2:
Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?
Ta viết: 3 : 4 =
8 : 4 = 2
3 : 4 =
c) Nhận xét: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
(khác 0)
(khác 0)
Bài 3:
a)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu):
6 = … 1 = … 27 = …
0 = … 3 = …
b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Trò chơi: Nhà Toán học tài ba
Đúng hay Sai?
29 : 30 =
30
29
?
SAI
Đúng hay Sai?
Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0), có thể viết thành 1 phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
?
ĐÚNG
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng có tử số là số tự nhiên đó và bằng 1.
…………...
…………...
phân số
mẫu số
 







Các ý kiến mới nhất