Chương I. §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc huy anh
Ngày gửi: 15h:25' 11-11-2021
Dung lượng: 323.9 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc huy anh
Ngày gửi: 15h:25' 11-11-2021
Dung lượng: 323.9 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
( BÀI 10 VÀ BÀI 11)
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,có nhiều hơn hai ước
* Chú ý:
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
Nếu số nguyên tố p là ước của số tự nhiên a thì p được gọi là ước nguyên tố
Ước của 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12,18,36
Vậy 2 là một ước nguyên tố của 36
Bài 4 SGK/ 42
Tìm một ước nguyên tố của 36;49;70?
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Ước của 49 là 1, 7, 49
Vậy 7 là một ước nguyên tố của 49
Ước của 70 là 1, 2, 5,7,10,14,35,70
Vậy 5 là một ước nguyên tố của 70
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Có mấy cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?
Có hai cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố :
“rẽ nhánh” và “theo cột dọc”
Bài tập 1SGK/46
Rẽ nhánh
Theo cột dọc
45 = 3.3.5 = 32.5
45
15
5
1
3
3
5
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Bài tập 1SGK/46
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả
78 / = / shift / ”’
FACT
Bài tập 2 SGK/46
a) 400 = 24.52
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
800 =2.400
b) 320 = 26.5
3 200 =10.320
=2. 24.52
= 25.52
=2.5. 26.5
= 27.52
Bài tập 3 SGK/46
a) 2 700 = 22.33.52
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
270 =2 700 :10
b) 3 600 = 24.32.52
180 =3 600 : 20
= 22. 33 .52 : 2.5
= 2.33.5
900 =2 700 : 3
= 22. 33 .52 : 3
= 22. 32 .52
= 24.32.52 : 22.5
= 22.32.5
600 =3 600 : 6
= 24.32.52 : 2.3
= 23.3.52
Bài tập 4 SGK/46
30 = 2 .3.5
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
42 =2.3.7
84 = 22.3.7 =2.2.3.7
Ư(84) ={ 1;2;3;4;6;7;12;14;21;28;42;84 }
Bài tập 5 SGK/46
2
4
1
3
7
6
14
12
28
21
42
84
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Ôn lại cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Xem lại các bài tập đã sửa
Tiết sau: Hình bình hành
( BÀI 10 VÀ BÀI 11)
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,có nhiều hơn hai ước
* Chú ý:
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
Nếu số nguyên tố p là ước của số tự nhiên a thì p được gọi là ước nguyên tố
Ước của 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12,18,36
Vậy 2 là một ước nguyên tố của 36
Bài 4 SGK/ 42
Tìm một ước nguyên tố của 36;49;70?
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Ước của 49 là 1, 7, 49
Vậy 7 là một ước nguyên tố của 49
Ước của 70 là 1, 2, 5,7,10,14,35,70
Vậy 5 là một ước nguyên tố của 70
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Có mấy cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố ?
Có hai cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố :
“rẽ nhánh” và “theo cột dọc”
Bài tập 1SGK/46
Rẽ nhánh
Theo cột dọc
45 = 3.3.5 = 32.5
45
15
5
1
3
3
5
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Bài tập 1SGK/46
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
Sử dụng máy tính để kiểm tra kết quả
78 / = / shift / ”’
FACT
Bài tập 2 SGK/46
a) 400 = 24.52
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
800 =2.400
b) 320 = 26.5
3 200 =10.320
=2. 24.52
= 25.52
=2.5. 26.5
= 27.52
Bài tập 3 SGK/46
a) 2 700 = 22.33.52
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
270 =2 700 :10
b) 3 600 = 24.32.52
180 =3 600 : 20
= 22. 33 .52 : 2.5
= 2.33.5
900 =2 700 : 3
= 22. 33 .52 : 3
= 22. 32 .52
= 24.32.52 : 22.5
= 22.32.5
600 =3 600 : 6
= 24.32.52 : 2.3
= 23.3.52
Bài tập 4 SGK/46
30 = 2 .3.5
Tiết 23 –LUYỆN TẬP
42 =2.3.7
84 = 22.3.7 =2.2.3.7
Ư(84) ={ 1;2;3;4;6;7;12;14;21;28;42;84 }
Bài tập 5 SGK/46
2
4
1
3
7
6
14
12
28
21
42
84
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
- Ôn lại cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Xem lại các bài tập đã sửa
Tiết sau: Hình bình hành
 








Các ý kiến mới nhất