Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam
Ngày gửi: 14h:12' 26-10-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Nam
Ngày gửi: 14h:12' 26-10-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
L
Ư
Ỡ
N
G
T
Í
N
H
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
BÀI MỚI
Câu 1
Dung dịch H2SO4 0,0000005M
có giá trị pH là bao nhiêu?
TRỞ VỀ
Câu 2
Nước biển, nước ao hồ hay nước suối dẫn điện được là do trong nước đó có các ...
TRỞ VỀ
Quá trình phân li các chất trong nước thành ion
gọi là gì?
Câu 3
TRỞ VỀ
Hợp chất NH4Cl
có tên gọi là gì?
Câu 4
TRỞ VỀ
Các chất sau: Al(OH)3, Zn(OH)2 hay Cr(OH)3 chúng có tính chất gì?
Câu 5
TRỞ VỀ
Các chất NaHCO3, Ba(HS)2, KH2PO4 thuộc loại hợp chất nào?
Câu 6
TRỞ VỀ
Các ion sau: Na+, Ba2+, Fe3+, Al3+, Zn2+ được gọi chung là gì?
Câu 7
TRỞ VỀ
Cho dung dịch A chứa 2 mol NaOH vào dung dịch B chứa 1,5 mol H2SO4 thu được dung dịch C. Nhỏ phenolphtalein vào dung dịch C. Sau phản ứng dung dịch C có màu gì ?
Câu 8
TRỞ VỀ
PHẢN ỨNG ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Bài 4
NỘI DUNG
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
Phương trình ion rút gọn
Kết luận
Bài tập củng cố
1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
dung dịch có mùi giấm
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
dung dịch có mùi giấm
sủi bọt khí không màu
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
Bước 1:
Bước 2: Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng (ion giống nhau ở 2 vế), ta được phương trình ion rút gọn.
các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử
Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.
Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD1: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
BaCl2 + Na2SO4 →
Na2SO4 + BaCl2
Sản phẩm ?
SO42-
2Na+
Ba2+
2Cl-
2Na+
2Cl-
+
+
+
+
+
Ba2+
SO42-
BaSO4
+
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD2: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
HCl + NaOH →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
NaOH + HCl
NaCl + H2O
OH-
Na+
H+
Cl-
Na+
Cl-
+
+
+
+
+
OH-
+
H+
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD3: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
CH3COONa + HCl →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
CH3COO-
Na+
CH3COOH
+
+
+
+
+
HCl + CH3COONa
CH3COOH + NaCl
Na+
Cl-
Cl-
H+
CH3COO-
H+
+
CH3COOH
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD4: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
Na2CO3 + HCl →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
2HCl + Na2CO3
2NaCl + CO2 + H2O
2H+
2Cl-
2Na+
CO32-
2Cl-
2Na+
+
+
+
H2O
+
+
+
2H+
CO32-
+
H2O
+
3. Kết luận
2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất sau:
chất kết tủa
chất
điện li yếu
chất khí
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
4. Bài tập củng cố
Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
4. Bài tập củng cố
Câu 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D. phản ứng không phải là thuận nghịch.
4. Bài tập củng cố
Câu 3: Những ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+. B. Fe2+, SO42-, Ba2+, Al3+.
C. Ba2+, OH-, Na+ , HCO3-. D. Ba2+, NO3-, Fe3+, Cl-.
Gợi ý: Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
4. Bài tập củng cố
Câu 3: Những ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+. B. Fe2+, SO42-, Ba2+, Al3+.
C. Ba2+, OH-, Na+ , HCO3-. D. Ba2+, NO3-, Fe3+, Cl-.
Giải
A. loại vì Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
B. loại vì Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
C. loại vì OH- + HCO3- → CO32- + H2O
Chọn đáp án D
4. Bài tập củng cố
Câu 4: Phản ứng CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3 có phương trình ion rút gọn là
A. Ca2+ + CO32- → CaCO3.
B. CaCl2 + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + CaCO3.
C. Ca2+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + CaCO3.
D. Cl- + Na+ → NaCl.
4. Bài tập củng cố
Câu 5: Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O đã biểu diễn bản chất của phương trình hóa học nào sau đây?
A. H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4.
B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
C. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3.
D. HBr + KOH → H2O + KBr.
CHÚC CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ HỌC TẬP TỐT!
Thân chào
Ư
Ỡ
N
G
T
Í
N
H
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
BÀI MỚI
Câu 1
Dung dịch H2SO4 0,0000005M
có giá trị pH là bao nhiêu?
TRỞ VỀ
Câu 2
Nước biển, nước ao hồ hay nước suối dẫn điện được là do trong nước đó có các ...
TRỞ VỀ
Quá trình phân li các chất trong nước thành ion
gọi là gì?
Câu 3
TRỞ VỀ
Hợp chất NH4Cl
có tên gọi là gì?
Câu 4
TRỞ VỀ
Các chất sau: Al(OH)3, Zn(OH)2 hay Cr(OH)3 chúng có tính chất gì?
Câu 5
TRỞ VỀ
Các chất NaHCO3, Ba(HS)2, KH2PO4 thuộc loại hợp chất nào?
Câu 6
TRỞ VỀ
Các ion sau: Na+, Ba2+, Fe3+, Al3+, Zn2+ được gọi chung là gì?
Câu 7
TRỞ VỀ
Cho dung dịch A chứa 2 mol NaOH vào dung dịch B chứa 1,5 mol H2SO4 thu được dung dịch C. Nhỏ phenolphtalein vào dung dịch C. Sau phản ứng dung dịch C có màu gì ?
Câu 8
TRỞ VỀ
PHẢN ỨNG ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Bài 4
NỘI DUNG
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
Phương trình ion rút gọn
Kết luận
Bài tập củng cố
1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
dung dịch có mùi giấm
2. Phương trình ion rút gọn
a. Phiếu học tập số 1
xuất hiện kết tủa trắng
HCl + NaOH → NaCl + H2O
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
ban đầu dung dịch có màu hồng sau đó
mất màu
dung dịch có mùi giấm
sủi bọt khí không màu
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
Bước 1:
Bước 2: Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng (ion giống nhau ở 2 vế), ta được phương trình ion rút gọn.
các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử
Phương trình thu được gọi là phương trình ion đầy đủ.
Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
2. Phương trình ion rút gọn
b. Cách viết phương trình ion thu gọn
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD1: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
BaCl2 + Na2SO4 →
Na2SO4 + BaCl2
Sản phẩm ?
SO42-
2Na+
Ba2+
2Cl-
2Na+
2Cl-
+
+
+
+
+
Ba2+
SO42-
BaSO4
+
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD2: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
HCl + NaOH →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
NaOH + HCl
NaCl + H2O
OH-
Na+
H+
Cl-
Na+
Cl-
+
+
+
+
+
OH-
+
H+
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD3: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
CH3COONa + HCl →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
CH3COO-
Na+
CH3COOH
+
+
+
+
+
HCl + CH3COONa
CH3COOH + NaCl
Na+
Cl-
Cl-
H+
CH3COO-
H+
+
CH3COOH
2. Phương trình ion rút gọn
c. Vận dụng
VD4: Viết PT phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn của phản ứng sau:
Na2CO3 + HCl →
PT phân tử
PT ion đầy đủ
PT ion rút gọn
2HCl + Na2CO3
2NaCl + CO2 + H2O
2H+
2Cl-
2Na+
CO32-
2Cl-
2Na+
+
+
+
H2O
+
+
+
2H+
CO32-
+
H2O
+
3. Kết luận
2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất sau:
chất kết tủa
chất
điện li yếu
chất khí
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
4. Bài tập củng cố
Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
4. Bài tập củng cố
Câu 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D. phản ứng không phải là thuận nghịch.
4. Bài tập củng cố
Câu 3: Những ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+. B. Fe2+, SO42-, Ba2+, Al3+.
C. Ba2+, OH-, Na+ , HCO3-. D. Ba2+, NO3-, Fe3+, Cl-.
Gợi ý: Sự tồn tại các ion cùng 1 dung dịch
4. Bài tập củng cố
Câu 3: Những ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+. B. Fe2+, SO42-, Ba2+, Al3+.
C. Ba2+, OH-, Na+ , HCO3-. D. Ba2+, NO3-, Fe3+, Cl-.
Giải
A. loại vì Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
B. loại vì Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
C. loại vì OH- + HCO3- → CO32- + H2O
Chọn đáp án D
4. Bài tập củng cố
Câu 4: Phản ứng CaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + CaCO3 có phương trình ion rút gọn là
A. Ca2+ + CO32- → CaCO3.
B. CaCl2 + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + CaCO3.
C. Ca2+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + CaCO3.
D. Cl- + Na+ → NaCl.
4. Bài tập củng cố
Câu 5: Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O đã biểu diễn bản chất của phương trình hóa học nào sau đây?
A. H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4.
B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
C. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3.
D. HBr + KOH → H2O + KBr.
CHÚC CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ HỌC TẬP TỐT!
Thân chào
 








Các ý kiến mới nhất