Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

phap luat hon nhan va gia dinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hương
Ngày gửi: 19h:30' 14-10-2015
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG CĐSP TÂY NINH
KHOA XÃ HỘI
---
CHƯƠNG V:
PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
NHÓM 5
I. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH.
1. Khái niệm pháp luật hôn nhân và gia đình.
2. Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia đình việt nam.
II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LuẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH.
1. Kết hôn.
2. Quan hệ vợ chồng
2.1 quan hệ nhân thân.
2.2 quan hệ tài sản vợ chồng.
3. Quan hệ cha mẹ và con.
3.1 quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa cha mẹ và con.
3.2 Quyền và nghĩa vụ tài sản giữa cha mẹ và con.
4. Quan hệ giữa ông, bà và cháu; giữa anh chị em; giữa các thành viên trong gia đình.
4.1 quan hệ giữa ông, bà và cháu.
4.2 quan hệ giữa anh, chị, em.
4.3 quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
5. Li hôn.
I. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH.
1. Khái niệm pháp luật hôn nhân và gia đình
Pháp luật hôn nhân và gia đình là tổng thể các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình về nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con và giữa các thành viên khác trong gia đình.
Các nguyên tắc của pháp luật hôn nhân và gia đình (còn được gọi là các quy phạm quan trọng) bao gồm: nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ: nguyên tắc một vợ một chồng; nguyên tắc bình đẳng vợ chồng; nguyên tắc bảo vệ quyền lợi cha mẹ và con cái; nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em.
BÌNH ĐẲNG VỢ CHỒNG
Các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình (còn được gọi là quy phạm thông thường) là các quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp quan hệ hôn nhân và gia đình về các vấn đề khác nhau như: hôn nhân (kết hôn, quan hệ vợ chồng, li hôn), gia đình (quan hệ giữa bố mẹ và con cái, nuôi con nuôi, giám hộ và đỡ đầu). Các quy phạm đó thể hiện tinh thần của các nguyên tắc cơ bản trên.
KẾT HÔN
Các quan hệ hôn nhân và gia đình được chia làm hai loại: quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân gắn với tài sản.
Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

Ví dụ:
Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: vợ chồng cùng nhau bỏ tiền ra mua ngôi nhà => đó là tài sản chung của hai vợ chồng
Quan hệ nhân thân không ngắn với tài sản: Người cha có đạo đức lối sống tốt thì người con hãnh diện vì người cha của mình ( danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân…..)
Quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản chung.
Quan hệ tài sản riêng.
2. Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
a. Hôn nhân tự nguyện một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
Hôn nhân một vợ một chồng
Vợ chồng bình đẳng
b. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài đươc tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Công dân Việt Nam:
Công dân Hàn Quốc
Công dân Đài Loan
Công dân Nhật
Công dân Trung Quốc
v…v …v……
Kết hôn
c. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế họach hóa gia đình.
d. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc phụng dưỡng ông bà; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
Cha mẹ chăm sóc, nuôi dạy con cái
Con cái yêu thương chăm sóc cha mẹ



Các thành viên trong gia đình quan tâm, yêu thương, giúp đỡ nhau



e. Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, von đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú.
Dù là con trai hay con gái, là con nuôi hay con đẻ thi cha mẹ cũng phải yêu thương, chăm sóc, quan tâm và đối xử nhau



f. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.
Phụ nữ được xã hội và gia đình chăm sóc và bảo vệ.
Trẻ em được xã hội và gia đình bảo vệ và chăm sóc.
II. LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

1. KẾT HÔN
Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật nhằm xây dựng gia đình và thiết lập quan hệ vợ chồng
KẾT HÔN
KẾT HÔN
Kết hôn được coi là hợp pháp khi nó được tiến hành phù hợp với các điều kiện và hình thức kết hôn mà pháp luật đã quy định.
Các điều kiện kết hôn theo PL Việt Nam hiện hành:
1. Nam từ 20 tuổi trở lên, Nữ từ 18 tuổi trở lên.
2. Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của PL (Các điều cấm của PL được quy định trong Điều 10 Luật HNGĐ.
Người cùng dòng máu không được phép kết hôn.
ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN
Nam từ 20 tuổi trở lên
Nữ từ 18 tuổi trở lên
Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định
Người cùng dòng máu không được kết hôn
Hình thức kết hôn:
Được quy định trong pháp luật là hình thức nhân sự (Nhiều quốc gia thừa nhận cả nghi thức tôn giáo). Theo đó, trước sự chứng kiến của cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn ( UBND xã, phường, thị trấn… nơi cư trú).
Hai bên nam, nữ kết hôn phải có mặt và bày tỏ ý kiến của mình là muốn tự nguyện kết hôn: cơ quan đăng ký kết hôn trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên.
Về độ tuổi kết hôn
Nam bước sang tuổi 20 mà kết hôn thì không vi phạm về độ tuổi kết hôn
Nữ bước sang tuổi 18 mà kết hôn thì không vi phạm về độ tuổi kết hôn.
Về điều kiện thứ hai
Ý chí của hai bên, việc quy định kết hôn xuất phát từ ý nguyện của hai bên kết hôn là quy định tiến bộ. Sự ép buộc, đe dọa từ phía người thứ ba sẽ là hành vi trái pháp luật.
Về điều kiện thứ ba
Kết hôn không được vi phạm điều cấm của PL, đây là điều kiện nhằm đảm bảo: Tuân thủ nguyên tắc hôn nhân tiến bộ- nguyên tắc một vợ một chồng, các giá trị đạo đức , truyền thống của dân tộc.
2. Quan hệ vợ chồng
Gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản vợ chồng.
Quan hệ nhân thân:
- Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng là những quan hệ không mang nội dung kinh tế như:
+ Tình nghĩa vợ chồng
+ Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng
+ Sự lựa chọn nơi cư trú của vợ và chồng
+ Sự tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng
+ Sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng
+ Sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
Về tình nghĩa vợ chồng, đây là vấn đề nhằm củng cố hạnh phúc gia đình của vợ chồng.
Xuất phát từ giá trị đạo đức của xã hội, vợ chồng phải có tình cảm tốt đẹp với nhau.
Pháp luật củng cố những mặt tình cảm quan trọng nhất, căn cứ vào đó vợ chồng chung sống với nhau.

Điều 18: Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ chồng
Vợ chồng phải chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.
Về sự bình đẳng giữa vợ, chồng. Đây là quy định vừa nhằm củng cố hạnh phúc hôn nhân vừa mang tính nhân quyền.
Theo quy định, vợ chồng trong gia đình phải bình đẳng với nhau trong việc giải quyết các vấn đề trong gia đình.
Về sự lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng, theo quy định của pháp luật thì nơi cư trú do chính vợ ,chồng lựa chọn, không ràng buộc bởi phong tục tập quán, địa giới hành chính.
Quyền cư trú là quyền cơ bản của con người.
Pháp luật yêu cầu việc lựa chọn nơi cư trú chung phài do hai vợ chồng cùng thỏa thuận bình đẳng và tự nguyện.
Về sự tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng. Đây vừa là yêu cầu nhằm củng cố hạnh phúc lứa đôi vừa là đảm bảo quyền cơ bản của con người.
Điều 21: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
Về sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng. Đây là quy định vừa có ý nghĩa đảm bảo hạnh phúc gia đình vừa đảm bảo sự tôn trọng các quyền tự do cơ bản của con người.
Không tự do tín ngưỡng
Tự do tín ngưỡng
Vợ, chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau trong học tập, công tác nhằm giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.
Vợ chồng phải có quyền và nghĩa vụ giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau trong việc chọn nghề, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ, hoạt động chính trị, văn hóa xã hội.
Quan hệ tài sản vợ chồng:
- Quan hệ tài sản vợ chồng là quan hệ giữa vợ và chồng về một tài sản xác định. Quan hệ này gồm:
+ Quan hệ về tài sản chung của vợ, chồng
+ Quan hệ về tài sản riêng của vợ, chồng
Tài sản chung:
Là tài sản do vợ, chồng có được trong thời kì hôn nhân.
Những tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng, cho chung và những tài khoản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Tài sản riêng:
Là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ chồng theo quy định của pháp luật.

Vợ chồng tự quản lí tài sản riêng của mình.
Bên cạnh đó, Luật mới năm 2014 cũng quy định cụ thể cách giải quyết về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là căn cứ vào thỏa thuận giữa các bên.
1.Trong trường hợp không có thỏa thuận, thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
3.Quan hệ giữa cha mẹ và con
3.1 Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa cha mẹ và con
* Các quyền và nghĩa vụ nhân thân của cha mẹ đối với con.
Trước hết, cha mẹ có quyền quyết định về họ tên, tôn giáo, quốc tịch và chỗ ở cho con chưa thành niên.
Cha mẹ làm giấy khai sinh cho con
Ngoài ra, cha mẹ còn có quyền và nghĩa vụ: thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; không được phân biệt đối xử, đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên......
Cha mẹ thương yêu con
Cha mẹ không yêu thương con
Người cha và người mẹ ở mức độ như nhau có quyền và nghĩa vụ bảo vệ lợi ích hợp pháp của con
Quyền và nghĩa vụ giáo dục con:
Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:
1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con,chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập,được sống trong gia đình đầm ấm,hòa thuận,phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con.
2.Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề nghiệp, tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động của con.
3. Khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được, cha mẹ có thể đề nghị cơ quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con.
-Trẻ em phải có nghĩa vụ thực hiện các yêu cầu mang tính chất giáo dục của cha mẹ và ngược lại để đảm bảo cho nghĩa vụ giáo dục của cha mẹ được thực hiện theo đúng yêu cầu của pháp luật
-Cha mẹ có thể bị hạn chế các quyền của mình như vậy đối với con trong một số trường hợp the0 quy định của pháp luật.
Ví dụ: Theo Điều 41 Luật Hôn nhân và Gia đình , Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan,tổ chức mà pháp luật quy định, ra quyết định không cho cha mẹ trông nom,chăm sóc giáo dục con trong một thời gian nhất định.
* Các quyền và nghĩa vụ nhân thân của con đối với cha mẹ:
Con phải có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, con có quyền và nghĩa vụ chăm sóc,nuôi dưỡng cha mẹ
Biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ
Không biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ
Hãy yêu thương, kính trọng và hiếu thảo với cha mẹ vì họ là đấng sinh thành đã sinh ra ta và nuôi dưỡng.
Tuy nhiên pháp luật hiện hành qui định các trường hợp con phải có nghĩa vụ dùng tài sản riêng để đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình:

Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con
2. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; nếu có thu nhập thì đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình
Về quản lí tài sản riêng của con, theo pháp luật hiện hành:

Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con
1. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
2. Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con.
3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Các qui định đó có ý nghĩa củng cố các giá trị truyền thống, phong tục tốt đẹp, đồng thời trong trường hợp cần thiết, có thể được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa cha mẹ và con. Cũng như trong lĩnh vực quan hệ vợ chồng, các tranh chấp phát sinh về quan hệ giữa cha mẹ và con rất ít được đưa ra giải quyết bằng pháp luật, vì ngay chính việc đưa ra như vậy đã là một sự tổn thương tới tình cảm của các chủ thể quan hệ trên.
Trong quá trình quản lí tài sản riêng của con, cha mẹ và con chỉ có thể được định đoạt tài sản đó theo đúng qui định của pháp luật.Đó là các trường hợp sau:
1.Trong trường hợp cha mẹ quản lí tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên.
2.Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng của mình; nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý của cha mẹ.
4. Quan hệ giữa ông, bà và cháu; giữa anh chị em; giữa các thành viên trong gia đình.
4.1. Quan hệ giữa ông,bà và cháu.
Quan hệ giữa ông, bà và cháu là quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu. Quan hệ này bao gồm các quyền và nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại với cháu và ngược lại.
Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu trog trường hợp cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưởng khác theo qui định của pháp luật.
Ví dụ: Nam 14 tuổi không có tài sản để tự nuôi mình mà anh, chị, em và cha mẹ không còn hoặc không có điều kiện nuôi dưỡng thì ông bà nội, ngoại của Nam phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng Nam theo qui định của pháp luật hiện hành.
Khoản 2 Điều 47 Luật Hôn Nhân và Gia đình qui định: các cháu phải có bổn phận kình trọng, chăm sóc phụng dưởng ông bà nội, ngoại.






4.2. Quan hệ giữa anh, chị, em.
Quan hệ giữa anh chị, em là tổng thể các quyền và nghĩa vụ qua lại giữa anh, chị, em.
Theo qui định của pháp luật hiện hành, anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc giúp đở; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Ví dụ: Tuấn mới 6 tuổi có 2 người anh đã trên 18 tuổi. Bố mẹ của họ không còn, 2 người anh đùn đẩy nhau không chăm sóc Tuấn. Hành vi trên của 2 người anh rỏ ràng không chỉ là hành vi vô đạo đức, mà còn là hành vi vi phạm Luật Hôn Nhân và Gia đình.

4.3. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ qua lại giửa các thành viên trong gia đình.
Các thành viên sống chung trong gia đình đều phải có nghĩa vụ quan tâm, giúp đở, cùng chăm lo đời sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sản khác để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mình.


Ví dụ:
có 1 thành viên trong gia đình không chịu góp tài sản để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập của anh ta. Hành vi đó rỏ ràng là vừa vi phạm đạo đức, vừa vi phạm pháp luật. Nếu các thành viên khác sống chung trong gia đình yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết ( ví dụ: Tòa án ), thì hành vi trên chắc chắn sẻ bị cơ quan có thẩm quyền là bất hợp pháp.
5. Li hôn

Khái niệm : Li hôn là sự chấm dứt quan hệ nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả 2 vợ chồng.
Li hôn có hai dạng :

1.Thuận tình li hôn là cả hai vợ chồng đều mong muốn và cùng kí vào đơn li hôn.
2. Li hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng.

Như vậy, li hôn là sự kiện pháp lí ngược lại vói kết hôn bởi vì, nếu như kết hôn là sự bắt đầu của quan hệ hôn nhân, thì li hôn là sự chấm dứt quan hệ ấy.
1. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Vợ hoặc chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như: người nào chỉ biết phận người ấy, bỏ mặc người vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.
Căn cứ cho li hôn, theo quy định của pháp luật hiện hành, các căn cứ đó là:
Vợ hoặc chồng có hành vi ngược đãi, hành vi xúc phạm tới danh dự, nhân phẩm và uy tính của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức,đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.







Hậu quả li hôn
Việc trông nom, chăm sóc , giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi li hôn.
Vợ chồng có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật,mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2. Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Vợ chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi li hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Tình huống: Vợ chồng An đang làm thủ tục li hôn, hiện có một đứa con chung được 24 tháng tuổi, An muốn nuôi con mà vợ An giành quyền nuôi con và yêu cầu An cấp dưỡng mỗi tháng 2,5 triệu đồng. An không đồng ý, An nói có nhiều cho nhiều có ít cho ít,nếu vợ An nuôi không nổi thì An nuôi và không cần vợ cấp dưỡng. An làm như vậy có đúng hay không?





Trả lời:
Vợ An có quyền trực tiếp nuôi con ( trừ trường hợp vợ chồng An không có thỏa thuận hoặc vợ An không có đủ điều kiện nuôi con). An không phải người trực tiếp nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ đối với con mình.
Điều 82, Luật Hôn nhân và gia đình về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi li hôn:
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Cha,mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Sau khi li hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.
Khoản 1 Điều 95, Khoản 1 Điều 97, Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Việc chia tài sản sau khi li hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
Chia tài sản sau khi li hôn
Nhóm thực hiện: Lớp: Ngữ văn 38
1. Nguyễn Thị Thanh Hương
2. Ngô Thị Kim Thảo
3. Nguyễn Chí Tâm
4. Trần Thị cẩm Thu
5. Phan Thị Ngọc Ánh
6. Nguyễn Văn Phú
7.
8.

468x90
 
Gửi ý kiến