Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II: Phát sinh, phát triển sự sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Trị
Ngày gửi: 08h:18' 09-04-2020
Dung lượng: 87.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
Giáo Viên Dạy: Nguyễn Minh Trị
Môn Học: SINH HỌC 12
SƠN HOÀ, NGÀY 8/4/2020
III. TIẾN HÓA SINH HỌC
I. TIẾN HÓA HÓA HỌC
Chuyên đề 1
SÖÏ PHAÙT SINH VAØ PHAÙT TRIEÅN SÖÏ SOÁNG TREÂN TRAÙI ÑAÁT
II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
A. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG
TRẮC NGHIỆM
2. Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng sống chủng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:
A. sự xuất hiện cơ chế tự sao chép
B. sự xuấthiện khả năng trao đổi chất với môi trường
C. sự tạo thành các côaxecva.
D. sự hình thành màng.
Những mầm mống sống đầu tiên đã xuất hiện ở đâu trên trái đất?
trên đất liền B. trong không khí
C. trong đại dương D. trong lòng đất
3. Chất hữu cơ đầu tiên có khả năng tự tái bản và tự xúc tác là:
A. ADN B. ARN C. Prôtêin D. Lipit
C.
A.
B.
4. Sự kiện nào dưới đây không thuộc trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?
A. sự xuất hiện tế bào nguyên thủy
B. hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic.
C. sự tạo thành các côaxecva.
D. sự hình thành màng.
5. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
A. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học
B. Trong khí quyển nguyên thủy của quả đất chưa có hoặc rất ít khí oxy
C. Do tác động của các enzim và nhiệt độ mà từ các chất vô cơ hình thành nên những chất hữu cơ phức tạp
D. Quá trình hình thanøh các chất hữu cơ bằng con đường hóa học đã được chứng minh bằng thực nghiệm
B
C
I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.
1. Hóa thạch.
2. Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
B. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2. Sự phân chia thời gian địa chất và Sinh vật trong các đại địa chất.
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa.
2.1. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất.
3. Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hóa thạch:
1. Hoá thạch:
Hóa thạch là gì?
Quan sát các hình ảnh sau đây và cho biết đâu là hoá thạch?
1
2
4
6
5
3
Vậy hoá thạch là gì?
Hóa thạch là di tích của sinh vật đã từng sống trong các thời đại địa chất được lưu tồn trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
Có 3 loại hoá thạch:
Hóa thạch bằng đá (khuôn trong)
Hóa thạch dưới dạng dấu vết (khuôn ngoài)
Hóa thạch là những xác nguyên vẹn
I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH
2. Vai trò của hóa thạch:
+ Hóa thạch là tài liệu có giá trị trong việc nghiên cứu lịch sử hình thành vỏ quả đất.
Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
+ Căn cứ vào tuổi của các lớp đất chứa hóa thạch, có thể xác định được tuổi hóa thạch và ngược lại.
+ Từ chỗ xác định được các loài sinh vật hóa thạch chứa trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của SV và mối quan hệ giữa các loài.
1. Hóa thạch:
Vậy nghiên cứu hóa thạch có ý nghĩa gì?
I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH
Để xác định tuổi hóa thạch và lớp đất đá chứa chúng thì dựa vào những phương pháp nào?
3. Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hóa thạch:
+ Xác định tuổi tuyệt đối ( Bao nhiêu năm) :Sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch.
+ Xác định tuổi tương đối:Căn cứ vào thời gian lắng đọng các lớp trầm tích (Địa tầng) phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu. Lớp càng sâu có tuổi cổ hơn, nhiều hơn so với nông.
Xác định tuổi lên đến 75000 năm.
Xác định tuổi lên đến hàng triệu năm
5730 năm
4,5 tỉ năm
C14
Ur235
2. Vai trò của hóa thạch:
1. Hóa thạch:
I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH
Người ta căn cứ vào những biến động gì trong tự nhiên để phân định các mốc thời gian địa chất?
2.1. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:
- Sự phân chia lịch sử sự sống: 5 đại : Thái cổ - Nguyên sinh - Cổ sinh - Trung sinh - Tân sinh.
Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu:
+ Hiện tượng trôi dạt lục địa.
+ Sự phát triển băng hà.
- Căn cứ vào hóa thạch điển hình.
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA S G QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT.
1. Hiện tượng trôi dạt lục địa: (Gọi 1 HS đọc SGK)
2. Sự phân chia thời gian địa chất và sinh vật trong các đại địa chất
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
a. Đại thái cổ:
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ sinh nhất.
Vỏ quả đất chưa ổn định, có dấu vết than chì , đá vôi.
3500
4600 triệu năm, vỏ quả đất hình thành
Kết luận: Xuất hiện sự sống.



b. Đại nguyên sinh:
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
a. Đại thái cổ:
Em hãy cho biết vai trò của ôxi trong đại nguyên sinh?
Kết luận: Thực vật đơn bào ưu thế, dạng động vật đa bào đã ưu thế. Sự sống trở thành nhân tố làm biến đổi mặt đất.
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
Kết luận: Hệ ĐV và TV ổn định, sự phồn thịnh của TV hạt kín, sâu bọ , chim và thú; Sự xuất hiện của loài người.
Nhận xét về sự tiến hóa của sinh giới qua các đại ?
2.2. Sinh vật trong các đại địa chất:
- Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển vỏ quả đất, sự thay đổi điều kiện địa chất , khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới.
- Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng , tổ chức ngày càng cao , thích nghi ngày càng hợp lí.
- Sự phát triển của sinh giới đã diễn ra nhanh chóng hơn sựï thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu địa chất. Càng về sau sinh giới tiến hóa diễn ra càng nhanh .
1. Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá được gọi là gì ?
a. Sinh vật cổ.
b. Hóa thạch.
c. Cổ sinh vật học.
d. Sinh vật nguyên thuỷ.
2. Phương pháp xác định tuổi của lớp đất đá và hóa thạch bằng chất đồng vị phóng xạ có độ sai lệch là bao nhiêu phần trăm?
a. Dưới 10%.
b. Trên 10%.
c. Trên 15%.
d. dưới 20%.
TRẮC NGHIỆM
3. Sự kiện quan trọng nhất trong sự phát triển của sinh giới trong đại cổ sinh ?
a. Sự phát triển của sinh vật đa bào.
b. Xuất hiện nhiều dạng sinh vật mới ở biển.
c. Sự chuyển cư của sinh vật từ biển lên cạn.
d. Sự tạo thành các mỏ than khổng lồ trong lòng đất.
TRẮC NGHIỆM
4. Sự kiện nào sau đây được xem là đặc trưng của đại trung sinh?
a. Sự chuyển đời sống từ nước lên cạn của động, thực vật.
b. Xuất hiện dương xỉ có hạt và lưỡng cư đầu cứng.
c. Sự ưu thế tuyệt đối của sâu bọ.
d. Sự phát triển của cây hạt trần và nhất là bò sát.
5. Kỉ thứ tư thuộc đại tân sinh được đánh dấu bằng ?
a. Sự tiêu diệt của bò sát khổng lồ.
b. Sự xuất hiện của thú.
c. Sự xuất hiện của loài người.
d. Sự phát triển của cây hạt kín.
I. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI
1. Bằng chứng nguồn gốc động vật của loài người
2. Các dạng người vượn hóa thạch và quá trình hình thành loài người
II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TẾN HÓA VĂN HÓA


C. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
1. Bằng chứng nguồn gốc động vật của loài người
I. QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI
Quá trình tiến hóa của loài người chia thành mấy giai đoạn?
Cá
Kì nhông
Rùa
Gà
Thỏ
Người
Phôi sinh học:
Tinh tinh
Người
Cấu tạo giải phẫu:
Nhau và tinh trùng của tinh tinh
Nhau và tinh trùng của người
Hiện tượng “lại tổ”
Bảng: Mức độ giống nhau về ADN và protein…
Vượn Gibbon
Tinh tinh
Gôrila
Rhesut
Hình thái các loài trong Bộ Khỉ
Khỉ Vervet
Khỉ Capuchin
Galago
Kết luận:
- Người và các loài linh trưởng có chung tổ tiên.
- Tinh tinh có họ hàng gần nhất với người.
2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người
Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis: não 575Cm3, biết sử dụng công cụ bằng đá.
Từ H. habilis tiến hóa thành nhiều loài khác trong đó có loài H. erestus (người đứng thẳng)
H. habilis
H. rudoflensis
H. erectus
H. egaster
H. erestus: Là loài tồn tại lâu nhất và mới bị tuyệt chủng cách đây 200000 năm.
H. georgicus
H. rudoflensis
H. georgicus
H. egaster
H. erectus
Sọ H. erectus
Từ H. habilis tiến hóa thành nhiều loài khác trong đó có loài H. erestus (người đứng thẳng)
H. sapiens
H. heidelbergensis
H. neanderthalensis
H. erectus
H. erestus đã hình thành nên loài người hiện đại H. sapiens cùng 1 số loài khác.
H. Heidelbergensis và xương sọ
H. neanderthalensis và xương sọ
Người hiện đại (homo sapiens)
Dáng đi của người qua các giai đoạn tiến hóa
II. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TẾN HÓA VĂN HÓA
BỘ NÃO QUA CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN HÓA
Công cụ ở các giai đoạn tiến hóa
Sau khi được hình thành loài người đã có những điểm nổi bật: dáng đi, cấu trúc thanh quản, bàn tay linh hoạt. Loài người trở thành loài thống trị không chỉ ảnh hưởng đến mình mà còn ảnh hưởng đến các loài khác.
1. Quá trình hình thành loài người theo thứ tự sau:
A. H.erectus → H.habilis → H.sapiens.
B. H.sapiens → H.habilis → H.erectus.
C. H.sapiens → H.erectus → H.habilis.
D. H.habilis → H.erectus → H.sapiens.
2. Đặc điểm nào không phải là tiến hóa văn hóa?
Tiếng nói, chữ viết.
B. Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi.
C. Là những biến đổi thích nghi về mặt thể chất.
D. Chế tạo, sử dụng công cụ.
TRẮC NGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
3. Đặc điểm nào sau đây của vượn người khác người
a) có 32 răng
b) lúc di chuyển 2 tay chống xuống đất
c) có 12-1 đôi xương sườn
d) đứng được trên 2 chân
4. Điểm nào sau đây ở người gắn liền với sự phát triển của tiếng nói
a) Răng nanh kém phát triển
b) Trán rộng và thẳng
c) Còn gờ trên nếp mắt
d) Xương hàm dưới có lồi cằm
TRẮC NGHIỆM
5. Đặc điểm nào sau đây không giống nhau giữa người và vượn người
a) Số lượng các cặp Nu trong DNA
b) Số ngón tay
c) Số ngón chân
d) Thời gian mang thai
6. Đặc điểm nào sau đây Không là hệ quả của lao động ở người
a) Bàn tay linh hoạt và ngón cái phát triển
b) phát sinh và phát triển tiếng nói
c) Bộ não phát triển, có nhiều khúc cuộn
d) Số lượng NST
K? cambri
K? silua
K? đêvôn
Kỉ than đá
Kỉ pecmi
ĐẠI CỔ SINH
KỈ SILUA
KỈ SILUA
Kỉ tam điệp
Kỉ jura
ĐẠI TRUNG SINH
ĐẠI TÂN SINH
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến