Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §4. Phép đối xứng tâm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đình Bắc
Ngày gửi: 22h:47' 07-04-2008
Dung lượng: 337.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
a
c
i
k
Câu hỏi 1:
Trong các hình biểu thị cho một số chữ cái in hoa như sau thì hình nào có trục đối xứng ?
z
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 2:
Trong các hình thường gặp sau thì hình nào có trục đối xứng ? Nếu có thì có mấy trục đối xứng?
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
1) Định nghĩa:
a)
Cho điểm O cố định.
Định nghĩa:
Phép đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M`
Với mỗi điểm M
hãy dựng điểm M` sao cho O là trung điểm của đoạn MM`
đối xứng với M qua điểm O gọi là phép đối xứng tâm.
Điểm O gọi là tâm đối xứng.
M` gọi là ảnh của M qua phép đối xứng tâm O.
Khi đó ta viết ĐO(M) = M`
Nếu điểm M trùng với điểm O thì sao ?
M
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
1) Định nghĩa:
Phép đối xứng tâm được xác định khi nào?
Phép đối xứng tâm hoàn toàn xác định khi:
Biết tâm đối xứng của nó.
Hoặc biết điểm M và ảnh M` của nó
qua phép đối xứng tâm đó.
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
1) Định nghĩa:
b)
Cho phép đối xứng tâm ĐO
và một hình h (hình vẽ).
h` là ảnh của hình h qua phép đối xứng tâm ĐO.
Cho phép đối xứng tâm ĐO và hai điểm M ; N.
Gọi M` và N` lần lượt là ảnh của M và N
qua phép đối xứng tâm ĐO .
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
2) Các tính chất của phép đối xứng tâm:
Hãy so sánh độ dài hai đoạn thẳng MN và M`N` ?
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
2) Các tính chất của phép đối xứng tâm:
Tính chất 1:
( Phép đối xứng tâm bảo tồn khoảng cách giữa 2 điểm bất kì )
Tính chất 2:
Phép đối xứng tâm biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
2) Các tính chất của phép đối xứng tâm:
Tính chất 1:
Tính chất 2:
Tính chất 3:
Phép đối xứng tâm
e. Biến một tam giác thành một tam giác bằng nó, một đường
tròn thành đường tròn bằng nó
a. Biến một đường thẳng thành đường thẳng
b. Biến một tia thành tia
c. Biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng có độ dài bằng nó
d. Biến một góc thành góc có số đo bằng nó
.
.
.
.
.
.
A`
B`
C`
Hãy dựng ảnh của
tam giác ABC qua
phép đối xứng tâm O
.
I`
R
R
Hãy dựng ảnh của
đường tròn ( I ; R) qua
phép đối xứng tâm O
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
3) Tâm đối xứng của một hình:
Định nghĩa:
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình
H nếu phép đối xứng tâm ĐO biến
hình h thành chính nó.
h
M
M`
.
.
.
.
Trong các hình thường gặp sau thì hình nào có tâm đối xứng ?
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
4) áp dụng của phép đối xứng tâm:
Ví dụ 1:
Trên đường tròn (O) cho hai điểm B, C cố định
và một điểm A thay đổi.
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.
F là một điểm sao cho HBFC là hình bình hành.
Chứng minh rằng : điểm F nằm trên đường tròn (O).
Từ đó suy ra điểm H chạy trên đường nào khi A di động trên
đường tròn (O).
*) Từ đó suy ra điểm H chạy trên đường nào ?
BHCF là hình bình hành
ta suy ra điều gì ?
A`
BHCF là hình bình hành nên BC cắt HF
tại trung điểm A` của mỗi đoạn.
Mà B, C cố định nên A` cố định.
H = ĐA`(F)
Mặt khác khi A di động trên (O)
thì F cũng di động trên (O)
H chạy trên đường tròn (O`) là ảnh của đường tròn (O)
qua phép đối xứng tâm A`.
Tiết 49: Phép đối xứng tâm
4) áp dụng của phép đối xứng tâm:
Ví dụ 2:
Cho hai đường tròn (O) và (O`) cắt nhau tại hai điểm
A và B. Hãy dựng qua A một đường thẳng d cắt (O) và (O`)
tại các giao điểm thứ hai M và N sao cho A là trung điểm MN
A
B
Ví dụ 2:
M
N
Phân tích:
Giả sử dựng được đường thẳng d thoả mãn điều kiện đề bài.
Do A là trung điểm MN
và A cố định
với (O1) là ảnh của đường tròn (O) qua phép đối xứng tâm A.
nên N là giao điểm của hai đường tròn
(O1) và (O`)
Dựng hình:
Bước 1:
Dựng đường tròn (O1) là ảnh của (O) qua phép đối xứng tâm A .
Bước 2:
Xác định giao điểm N của (O1) và (O`)
Bước 3:
Dựng đường thẳng d qua N và A cắt (O) tại điểm thứ hai là M. Khi đó d là đường thẳng cần dựng.
M
N
Củng cố
Trong bài này ta cần nắm vững các kiến thức sau:
1) Định nghĩa và các tính chất của phép đối xứng tâm.
2) Định nghĩa hình có tâm đối xứng.
3) Vận dụng phép đối xứng tâm vào các bài toán tìm tâm
Bài tập về nhà:
Bài 1, 2, 3, 4/ tr 75 (SGK)
đối xứng của một hình, các bài toán chứng minh,
các bài toán tìm tập hợp điểm, bài toán dựng hình, .
1. Học sinh nắm được định nghĩa , tính chất của phép đối xứng tâm ;
khái niệm tâm đối xứng của một hình.
2. Vận dụng phép đối xứng tâm để tìm tâm đối xứng của một hình.
3. Học sinh biết cách xác định một phép đối xứng tâm để giải bài
toán chứng minh , dựng hình , tìm tập hợp điểm.
4. Rèn kĩ năng trình bày lời giải toán. Rèn tư duy logic cho trò.
A . Mục đích - yêu cầu:
B. Chuẩn bị của thầy và trò :
Thầy : . Giáo án điện tử, computer, màn chiếu, máy chiếu.
. Sách giáo khoa, bảng đen, phấn trắng, thước kẻ, compa.
Trò : . Nắm vững định nghĩa và tính chất của phép đối xứng trục .
. Biết cách dựng ảnh của một điểm qua phép đối xứng trục.
. Biết cách dựng trục đối xứng của một hình.
. Xem qua bài phép đối xứng tâm.
C. Các bước lên lớp :
I. ổn định tổ chức :(1`)
Ngày dạy : 4/3/2006
Lớp dạy : 10C13 Trường THPT Ngô Quyền.
II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
Chỉ ra trục đối xứng của một số hình biểu thị cho một số chữ cái in hoa và một số hình thường gặp.
III. Vào bài mới:(37`)
. 1) Định nghĩa phép đối xứng tâm (10`)
. 2) Các tính chất của phép đối xứng tâm ( 5`)
. 3) Tâm đối xứng của một hình ( 2`)
. 4) áp dụng phép đối xứng tâm vào một số bài toán (20`)
IV. Củng cố - hướng dẫn về nhà (2`)
468x90
 
Gửi ý kiến