Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §7. Phép trừ hai số nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lựu
Ngày gửi: 08h:26' 04-11-2021
Dung lượng: 264.9 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lựu
Ngày gửi: 08h:26' 04-11-2021
Dung lượng: 264.9 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Bài tập:Tính và so sánh kết quả:
7 – 2 và 7 + ( -2 )
Giải:
Ta có: 7 -2 = 5
7 + ( -2 ) = ( 7 – 2 ) = 5
Vậy : 7 - 2 = 7 + ( -2 )
BÀI TẬP
b) Theo dõi phần giới thiệu trong SGK/trang 76, viết phép tính thể hiện sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trên trái đất.
a) Điền vào ô trống
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
BÀI TẬP
b) Sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trên Trái Đất là:
57 – (– 98)
a) Điền vào ô trống
I. Phép trừ số nguyên.
*)Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b
a – b = a + (-b)
HĐ 1: Tính và so sánh kết quả: 7 – 2 và 7 + (-2)
*) Ví dụ 1: ( SGK/ 76)
*) Ví dụ 2: ( SGK/ 77)
Giải:
Ta có: 7 -2 = 5
7 + ( -2 ) = ( 7 – 2 ) = 5
Vậy : 7 - 2 = 7 + ( -2 )
Bài tập: Tính
2 – 7 b) 1 – (-2)
c) (-3) – 4 d) (-3) – (-4)
Giải
2 – 7 = 2 + ( -7 ) = - (7 – 2 ) = -5
b) 1 – ( -2 ) = 1 + 2 = 3
c) ( -3 ) – 4 = ( -3 ) + ( -4 ) = ( -7 )
d) ( -3 ) – ( -4 ) = ( -3 ) + 4 = 1
*) Luyện tập 1: Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5 0C, đến 21 giờ giảm đi 6 0C. Viết phép tính và tính nhiệt độ lúc 21 giờ.
GIẢI:
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 1: Tính
( -10 ) - 21 -18 b) 24 – (-16 ) + (-15)
c) 49 – [ 15 + (-6)] d) (-44 ) – [(-14) – 30 ]
ĐÁP ÁN
( -10 ) – 21 – 18 b) 24 – ( -16 ) + ( -15)
= [ (-10) + ( -21 )] – 18 = [24 + 16 )] + ( -15) = (-31 ) - 18 = 40 + ( -15 ) = ( -31) + ( -18 ) = -49 = ( 40 - 15 ) = 25
c) 49 – [ 15 + ( -6)] d)( -44) – [ ( -14 ) – 30 ]
= 49 – 9 = ( -44) – [( -14 ) + ( -30 )]
= 40 = ( -44 ) – (-44 )
= ( -44 ) + 44 = 0
Giải:
x = 3 – 2 x = 0 - 6
2 + x = 3 b) x + 6 = 0
x = 1 x = -6
Vậy x = 1 Vậy x = -6
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 2: Tìm số nguyên x biết:
2 + x = 3 b) x + 6 = 0
c) x + 7 = 1 d) x + 9 = 2
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3 : Tìm số nguyên x biết:
a) x + 13 = 32 – 76 b) ( -15 ) + x = ( -14 ) – ( -57)
HƯỚNG DẪN
a) x + 13 = -44 b) ( -15) + x = 43
Bài 4: Tính giá trị biểu thức:
( -12 ) – x với x = -28 b) a – b với a = 12, b = -48
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 4: Tính giá trị biểu thức:
( -12 ) – x với x = - 28 b) a – b với a = 12, b = - 48
Thay x = - 28 vào biểu thức ( - 12 ) – x ta được:
( -12 ) – ( -28 ) = ( -12 ) + 28 = 16
Vậy với x = - 28 thì biểu thức ( - 12) – x có giá trị bằng 16.
Giải
b) Thay a = 12, b = - 48 vào biểu thức a - b ta được:
12 – ( - 48 ) = 12 + 48 = 60
Vậy với a = 12, b= - 48 thì biểu thức a – b có giá trị bằng 60.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Học thuộc quy tắc thực hiện phép trừ số nguyên.
Bài tập về nhà: Bài 4 (SGK/78) , Bài 31, bài 32, bài 35 ( SBT/ 79).
- Xem trước phần II.Quy tắc dấu ngoặc.
Thank you!
7 – 2 và 7 + ( -2 )
Giải:
Ta có: 7 -2 = 5
7 + ( -2 ) = ( 7 – 2 ) = 5
Vậy : 7 - 2 = 7 + ( -2 )
BÀI TẬP
b) Theo dõi phần giới thiệu trong SGK/trang 76, viết phép tính thể hiện sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trên trái đất.
a) Điền vào ô trống
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
BÀI TẬP
b) Sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trên Trái Đất là:
57 – (– 98)
a) Điền vào ô trống
I. Phép trừ số nguyên.
*)Quy tắc:
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b
a – b = a + (-b)
HĐ 1: Tính và so sánh kết quả: 7 – 2 và 7 + (-2)
*) Ví dụ 1: ( SGK/ 76)
*) Ví dụ 2: ( SGK/ 77)
Giải:
Ta có: 7 -2 = 5
7 + ( -2 ) = ( 7 – 2 ) = 5
Vậy : 7 - 2 = 7 + ( -2 )
Bài tập: Tính
2 – 7 b) 1 – (-2)
c) (-3) – 4 d) (-3) – (-4)
Giải
2 – 7 = 2 + ( -7 ) = - (7 – 2 ) = -5
b) 1 – ( -2 ) = 1 + 2 = 3
c) ( -3 ) – 4 = ( -3 ) + ( -4 ) = ( -7 )
d) ( -3 ) – ( -4 ) = ( -3 ) + 4 = 1
*) Luyện tập 1: Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5 0C, đến 21 giờ giảm đi 6 0C. Viết phép tính và tính nhiệt độ lúc 21 giờ.
GIẢI:
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 1: Tính
( -10 ) - 21 -18 b) 24 – (-16 ) + (-15)
c) 49 – [ 15 + (-6)] d) (-44 ) – [(-14) – 30 ]
ĐÁP ÁN
( -10 ) – 21 – 18 b) 24 – ( -16 ) + ( -15)
= [ (-10) + ( -21 )] – 18 = [24 + 16 )] + ( -15) = (-31 ) - 18 = 40 + ( -15 ) = ( -31) + ( -18 ) = -49 = ( 40 - 15 ) = 25
c) 49 – [ 15 + ( -6)] d)( -44) – [ ( -14 ) – 30 ]
= 49 – 9 = ( -44) – [( -14 ) + ( -30 )]
= 40 = ( -44 ) – (-44 )
= ( -44 ) + 44 = 0
Giải:
x = 3 – 2 x = 0 - 6
2 + x = 3 b) x + 6 = 0
x = 1 x = -6
Vậy x = 1 Vậy x = -6
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 2: Tìm số nguyên x biết:
2 + x = 3 b) x + 6 = 0
c) x + 7 = 1 d) x + 9 = 2
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3 : Tìm số nguyên x biết:
a) x + 13 = 32 – 76 b) ( -15 ) + x = ( -14 ) – ( -57)
HƯỚNG DẪN
a) x + 13 = -44 b) ( -15) + x = 43
Bài 4: Tính giá trị biểu thức:
( -12 ) – x với x = -28 b) a – b với a = 12, b = -48
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 4: Tính giá trị biểu thức:
( -12 ) – x với x = - 28 b) a – b với a = 12, b = - 48
Thay x = - 28 vào biểu thức ( - 12 ) – x ta được:
( -12 ) – ( -28 ) = ( -12 ) + 28 = 16
Vậy với x = - 28 thì biểu thức ( - 12) – x có giá trị bằng 16.
Giải
b) Thay a = 12, b = - 48 vào biểu thức a - b ta được:
12 – ( - 48 ) = 12 + 48 = 60
Vậy với a = 12, b= - 48 thì biểu thức a – b có giá trị bằng 60.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Học thuộc quy tắc thực hiện phép trừ số nguyên.
Bài tập về nhà: Bài 4 (SGK/78) , Bài 31, bài 32, bài 35 ( SBT/ 79).
- Xem trước phần II.Quy tắc dấu ngoặc.
Thank you!
 









Các ý kiến mới nhất