Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dương Quốc Anh
Ngày gửi: 20h:47' 30-09-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trần Dương Quốc Anh
Ngày gửi: 20h:47' 30-09-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: Phiên mã và dịch mã
12th Grade
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
mARN (ARN thông tin)
tARN (ARN vận chuyển)
rARN (ARN riboxom)
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- Mạch đơn thẳng
- Có trình tự nucleotit đặc hiệu ở đầu 5’ để riboxom nhận biết và gắn vào.
- Mạch đơn , tự xoắn, 3 thùy.
- Đầu 3’ mang axit amin.
Có bộ ba đối mã đặc hiệu với codon trên mARN
- Nhỏ, được sản xuất tại các eo thứ cấp của NST
Làm khuôn cho quá trình dịch mã
- Mang axit amin đến riboxom và tham gia dịch mã trêm mARN.
Kết hợp với protein tạo nên riboxom
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
- Chỉ 1 trong 2 mạch đơn của ADN (mạch mã gốc) làm mạch khuôn mẫu.
- Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ dựa trên mạch khuôn có chiều 3’ - 5’
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
ARN Polymeraza nhận biết và bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để chuẩn bị phiên mã.
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Sự trượt của ARN- polymerase trên gen giúp mở xoắn và tách rời 2 mạch đơn ở từng đoạn của gen, đồng thời diễn ra sự liên kết các ribonuclêotit tự do với nuclêotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Khi ARN-polymeraza gặp dấu hiệu kết thúc sự phiên mã sẽ dừng lại, tiếp đó mARN tách rời mạch khuôn
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Sau quá trình phiên mã, trên phân tử tiền mARN diễn ra quá trình cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo thành mARN trưởng thành.
*Ở tế bào nhân thực
I. Phiên mã
https://youtu.be/gG7uCskUOrA?list=PLG-vHA_brvqWy0OufC69wH6flkJ0cFEkW a
II. Dịch mã
a. Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, tại ribôxom, ở tế bào chất.
(mã di truyền chứa trong phân tử mARN được chuyển thành trình tự các acit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử protein)
1. Hoạt hóa axit amin
II. Dịch mã
ATP
ADP
Axit
amin
1. Hoạt hóa axit amin
II. Dịch mã
Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá.
Sau đó, nhờ 1 enzim đặc hiệu khác gắn với tARN tạo nên phức hợp aa - tARN.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
Bước 1: Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và Met-tARN (anticôdon UAX) bổ sung chính xác với côdon mở đầu.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
Bước 2: Các aa-tARN vận chuyển axit amin tới, anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên mARN. Enzim xúc tác hình thành liên kết peptit giữa 2 axit amin.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
Bước 3: Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tiếp xúc với mã kết thúc (không có axit amin vào Riboxom) thì dừng dịch mã hoàn tất. Một chuỗi Polipeptit được hình thành.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
Chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mở đầu tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.
II. Dịch mã
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số Riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom tăng hiệu suất tổng hợp Pr .
KẾT LUẬN
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi
ADN
mARN
Protein
Tính trạng
KẾT LUẬN
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi
ADN
mARN
Protein
Tính trạng
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử:
TTDT trong ADN đc truyền lại cho thế hệ sau qua nhân đôi.
TTDT trong ADN đc biểu hiện thành tính trạng qua phiên mã, dịch mã.
Làm cho prôtein luôn được đổi mới nhưng vẫn giữ được tính đặc trưng của nó qua các thế hệ
12th Grade
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
mARN (ARN thông tin)
tARN (ARN vận chuyển)
rARN (ARN riboxom)
I. Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- Mạch đơn thẳng
- Có trình tự nucleotit đặc hiệu ở đầu 5’ để riboxom nhận biết và gắn vào.
- Mạch đơn , tự xoắn, 3 thùy.
- Đầu 3’ mang axit amin.
Có bộ ba đối mã đặc hiệu với codon trên mARN
- Nhỏ, được sản xuất tại các eo thứ cấp của NST
Làm khuôn cho quá trình dịch mã
- Mang axit amin đến riboxom và tham gia dịch mã trêm mARN.
Kết hợp với protein tạo nên riboxom
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
- Chỉ 1 trong 2 mạch đơn của ADN (mạch mã gốc) làm mạch khuôn mẫu.
- Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ dựa trên mạch khuôn có chiều 3’ - 5’
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
ARN Polymeraza nhận biết và bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để chuẩn bị phiên mã.
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Sự trượt của ARN- polymerase trên gen giúp mở xoắn và tách rời 2 mạch đơn ở từng đoạn của gen, đồng thời diễn ra sự liên kết các ribonuclêotit tự do với nuclêotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Khi ARN-polymeraza gặp dấu hiệu kết thúc sự phiên mã sẽ dừng lại, tiếp đó mARN tách rời mạch khuôn
I. Phiên mã
2. Cơ chế phiên mã
Sau quá trình phiên mã, trên phân tử tiền mARN diễn ra quá trình cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo thành mARN trưởng thành.
*Ở tế bào nhân thực
I. Phiên mã
https://youtu.be/gG7uCskUOrA?list=PLG-vHA_brvqWy0OufC69wH6flkJ0cFEkW a
II. Dịch mã
a. Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, tại ribôxom, ở tế bào chất.
(mã di truyền chứa trong phân tử mARN được chuyển thành trình tự các acit amin trong chuỗi polipeptit của phân tử protein)
1. Hoạt hóa axit amin
II. Dịch mã
ATP
ADP
Axit
amin
1. Hoạt hóa axit amin
II. Dịch mã
Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá.
Sau đó, nhờ 1 enzim đặc hiệu khác gắn với tARN tạo nên phức hợp aa - tARN.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
Bước 1: Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và Met-tARN (anticôdon UAX) bổ sung chính xác với côdon mở đầu.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
Bước 2: Các aa-tARN vận chuyển axit amin tới, anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên mARN. Enzim xúc tác hình thành liên kết peptit giữa 2 axit amin.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
Bước 3: Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tiếp xúc với mã kết thúc (không có axit amin vào Riboxom) thì dừng dịch mã hoàn tất. Một chuỗi Polipeptit được hình thành.
II. Dịch mã
2. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
Chuỗi pôlipeptit được giải phóng, đồng thời axit amin mở đầu tách ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
Chuỗi pôlipeptit sau đó hình thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.
II. Dịch mã
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số Riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom tăng hiệu suất tổng hợp Pr .
KẾT LUẬN
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi
ADN
mARN
Protein
Tính trạng
KẾT LUẬN
Phiên mã
Dịch mã
Nhân đôi
ADN
mARN
Protein
Tính trạng
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử:
TTDT trong ADN đc truyền lại cho thế hệ sau qua nhân đôi.
TTDT trong ADN đc biểu hiện thành tính trạng qua phiên mã, dịch mã.
Làm cho prôtein luôn được đổi mới nhưng vẫn giữ được tính đặc trưng của nó qua các thế hệ
 








Các ý kiến mới nhất