Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 13h:58' 17-09-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 255
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tuấn Thanh
Ngày gửi: 13h:58' 17-09-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ:
1. Khái niệm:
Là quá trình tổng
hợp ARN trên mạch
khuôn ADN theo
nguyên tắc bổ sung.
ARN
Sơ đồ tổng hợp ARN trên
mạch khuôn ADN
Thế nào là quá trình phiên mã?
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy điền đầy đủ thông tin vào
bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN? (5phút)
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
Cấu trúc
Chức năng
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Cấu trúc
Chức năng
mARN
Cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn mẫu Làm khuôn để
cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
tổng hợp Prôtêin.
Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu
để ribôxôm nhận biết và gắn vào.
tARN
Cấu trúc 1 mạch, có 3 thùy, một thùy Mang axít amin
mang bộ 3 đối mã đặc hiệu (anticôđôn) đến ribôxôm tham
nhận ra và bổ sung với bộ 3 tương ứng gia dịch mã.
trên mARN. Có 1 đầu gắn với a.a.
rARN
Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung Kết
hợp
với
giữa các nuclêôtit, tạo ra vùng xoắn kép prôtêin tạo nên
cục bộ.
ribôxôm (nơi tổng
hợp prôtêin)
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK
em hãy trình bày diễn biến và kết
quả của quá trình phiên mã?
- Đầu tiên ARN-pôlimeraza bám
vào vùng điều hòa làm gen tháo
xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có
chiều 3' - 5' ) và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc hiệu.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Sau đó, ARN-pôlimeraza trượt dọc
theo mạch mã gốc trên gen có chiều
3' - 5' để tổng hợp nên mARN theo
nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G
– X, X - G) theo chiều 5' - 3'
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen,
gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết
thúc, phân tử mARN được giải
phóng. Vùng nào của gen vừa phiên
mã xong thì 2 mạch đơn của gen
xoắn ngay lại.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Cho biết điểm khác nhau giữa ARN vừa
mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực?
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã
được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp
prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên
mã phải cắt bỏ các đoạn không mã hóa
(intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo
mARN trưởng thành, qua màng nhân ra
tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm: Thế nào là quá trình dịch mã?
Là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã: gồm 2 giai đoạn
Tổng hợp chuỗi
pôlipeptit.
a. Hoạt hóa các a.a:
Axít amin + tARN
Hoạt hóa các axít
amin.
Enzim
ATP
Phức hợp aa – tARN
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Quan sát hình 2.3 SGK rồi cho biết 3
bước chính của quá trình tổng hợp
chuỗi pôlipeptit?
* Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm
gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ
ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến
vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp
với mã mở đầu trên mARN theo nguyên
tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn
vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit: aa1 – tARN
tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp
với mã thứ nhất trên mARN theo
nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit
được hình thành giữa aamở đầu và aa1.
ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ
hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải
phóng.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm
(đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên
mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình
thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1.
ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba,
tARN vận chuyển aa1 được giải phóng.
Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba
tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử
mARN.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch
sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết
thúc) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2
tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra.
Một enzim đặc hiệu loại bỏ axít amin
mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn
với 1 nhóm ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng
hợp prôtêin.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
NHÂN ĐÔI
ADN
PHIÊN MÃ
mARN
DỊCH MÃ
PRÔTÊIN
TÍNH TRẠNG
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại
cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Bài tập:
Giả sử một phần đoạn ADN có trình tự các
nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5' (mạch mã gốc)
5' GXT XTT AAA GXT 3'
Xác định trình tự các axít amin trong chuỗi
pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
2. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
I. PHIÊN MÃ:
1. Khái niệm:
Là quá trình tổng
hợp ARN trên mạch
khuôn ADN theo
nguyên tắc bổ sung.
ARN
Sơ đồ tổng hợp ARN trên
mạch khuôn ADN
Thế nào là quá trình phiên mã?
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy điền đầy đủ thông tin vào
bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN? (5phút)
Các loại ARN
mARN
tARN
rARN
Cấu trúc
Chức năng
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Cấu trúc
Chức năng
mARN
Cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn mẫu Làm khuôn để
cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
tổng hợp Prôtêin.
Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu
để ribôxôm nhận biết và gắn vào.
tARN
Cấu trúc 1 mạch, có 3 thùy, một thùy Mang axít amin
mang bộ 3 đối mã đặc hiệu (anticôđôn) đến ribôxôm tham
nhận ra và bổ sung với bộ 3 tương ứng gia dịch mã.
trên mARN. Có 1 đầu gắn với a.a.
rARN
Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung Kết
hợp
với
giữa các nuclêôtit, tạo ra vùng xoắn kép prôtêin tạo nên
cục bộ.
ribôxôm (nơi tổng
hợp prôtêin)
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK
em hãy trình bày diễn biến và kết
quả của quá trình phiên mã?
- Đầu tiên ARN-pôlimeraza bám
vào vùng điều hòa làm gen tháo
xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có
chiều 3' - 5' ) và bắt đầu tổng hợp
mARN tại vị trí đặc hiệu.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Sau đó, ARN-pôlimeraza trượt dọc
theo mạch mã gốc trên gen có chiều
3' - 5' để tổng hợp nên mARN theo
nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G
– X, X - G) theo chiều 5' - 3'
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen,
gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết
thúc, phân tử mARN được giải
phóng. Vùng nào của gen vừa phiên
mã xong thì 2 mạch đơn của gen
xoắn ngay lại.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Cho biết điểm khác nhau giữa ARN vừa
mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật
nhân thực?
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã
được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp
prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên
mã phải cắt bỏ các đoạn không mã hóa
(intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo
mARN trưởng thành, qua màng nhân ra
tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm: Thế nào là quá trình dịch mã?
Là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã: gồm 2 giai đoạn
Tổng hợp chuỗi
pôlipeptit.
a. Hoạt hóa các a.a:
Axít amin + tARN
Hoạt hóa các axít
amin.
Enzim
ATP
Phức hợp aa – tARN
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Quan sát hình 2.3 SGK rồi cho biết 3
bước chính của quá trình tổng hợp
chuỗi pôlipeptit?
* Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm
gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ
ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến
vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp
với mã mở đầu trên mARN theo nguyên
tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn
vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit: aa1 – tARN
tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp
với mã thứ nhất trên mARN theo
nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit
được hình thành giữa aamở đầu và aa1.
ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ
hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải
phóng.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm
(đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên
mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình
thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1.
ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba,
tARN vận chuyển aa1 được giải phóng.
Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba
tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử
mARN.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch
sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết
thúc) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2
tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra.
Một enzim đặc hiệu loại bỏ axít amin
mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
I. PHIÊN MÃ
II. DỊCH MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn
với 1 nhóm ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng
hợp prôtêin.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
NHÂN ĐÔI
ADN
PHIÊN MÃ
mARN
DỊCH MÃ
PRÔTÊIN
TÍNH TRẠNG
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại
cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Bài tập:
Giả sử một phần đoạn ADN có trình tự các
nuclêôtit như sau:
3' XGA GAA TTT XGA 5' (mạch mã gốc)
5' GXT XTT AAA GXT 3'
Xác định trình tự các axít amin trong chuỗi
pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
2. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
 







Các ý kiến mới nhất