Bài 5. Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:10' 01-10-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 536
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 10h:10' 01-10-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Sông núi nước Nam (cả phiên âm và dịch thơ).
- Lời tuyên ngôn trong bài thơ là gì?
(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)
TIẾT 18:
PHÒ GIÁ VỀ KINH
TRẦN QUANG KHẢI
Nguyên tác chữ Hán
從駕還京師
奪槊章陽渡
擒胡鹹子關
太平須努力
萬古此江山
Tụng giá hoàn kinh sư
Đoạt sóc Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
Dịch thơ :
PHÒ GIÁ VỀ KINH
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Dịch nghĩa
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử,
Thái bình rồi nên dốc sức lực
Muôn đời vẫn có non sông này.
PHIÊN ÂM
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
DỊCH THƠ
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc bài thơ:
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
2. Tìm hiểu chú thích:
a. Tác giả:
- Trần Quang Khải (1241 – 1294), ông có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần 2 và lần ba.
b. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Xem SGK / 67).
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt (bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ, thường gieo vần chân – cuối câu 2, 4: vần an – quan, san).
Đền thờ Trần Quang Khải tại Nam Định
Tác giả
- Trần Quang Khải (1241 – 1294), con thứ ba của Trần Thái Tông, là đại tướng đời nhà Trần, làm đến chức Tướng quốc coi cả mọi việc trong nước. Sang đời Trần Nhân Tông, năm Thiệu Bảo thứ tư, khi quân Nguyên xâm lăng bờ cõi nước Nam, ông được phong chức Thượng tướng Thái sư, lãnh binh trấn giữ mặt Nam đất Nghệ An, lập công lớn tại Chương Dương. Khi dẹp tan quân Nguyên, triều đình xét công, ông đứng vào bậc nhất.
- ễng du?c ngu?i dõn VN l?p d?n th? ? m?t s? noi nhu t?i dỡnh lng Phuong B?ng, ngo?i thnh thnh ph? Nam D?nh.
- Ngày 6 tháng 6 năm Ất Dậu, sau khi đuổi quân Thoát Hoan, giải phóng kinh thành Thăng Long , Trần Quang Khải đưa hai vua Trần về lại kinh đô, theo phò giá và làm bài thơ này.
Tiêu đề: Tụng giá hoàn kinh sư
從 Tòng 1: Theo. Một âm là tụng 1: Theo hầu.
駕 Giá 1: đóng xe ngựa (đóng ngựa vào xe). 2: xe cộ.
還 Hoàn: trở lại, về. Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn, như: hoàn gia 還 家 - trở về nhà.
京 師 Kinh sư: to. Chỗ vua đóng đô gọi là kinh sư 京 師: chỗ đất rộng nhiều người.
Giải thích nghĩa các yếu tố
奪 Đoạt 1: cướp lấy, lấy của người ta gọi là đoạt. 2: quyết định, định đoạt 定 奪.
槊 Sóc: cái giáo dài. Ta quen đọc là chữ sáo.
章 陽 Chương Dương độ: bến Chương Dương, trên sông Hồng, thuộc địa phận Thường Tín, Hà Tây, Trần Quang Khải đánh tan quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy ở đây.
渡 Độ 1: bến đò, chỗ bến đò để chở người qua bên sông gọi là độ khẩu 渡 口; 2: qua, từ bờ này qua bờ kia gọi là độ; 3: cứu vớt người qua cơn khổ ách gọi là tế độ 濟 渡.
`
擒 Cầm: Bắt, vội giữ.
胡 Hồ: Vốn chỉ những tộc người thiện chiến ở phía Bắc và tây Bắc, thường kéo quân vào xâm lấn, cướp phá Trung Hoa, sau dùng với nghĩa giặc cướp, quân xâm lược.
鹹子關 Hàm Tử Quan: cửa Hàm Tử, thuộc địa phận đất Khoái Châu (Hải Hưng), tướng nhà Trần là Trần Nhật Duật đánh tan quân Nguyên xâm lược do Toa Đô chỉ huy ở đây.
太平Thái bình: nền thái bình.
須 Tu: nên
致 trí: hết, đến cùng; trí lực: hết sức;
萬 Vạn 1: mười nghìn là một vạn; 2: nói ví dụ về số nhiều, như: vạn năng 萬 能 - nhiều tài lắm.
古 Cổ: ngày xưa. Sau dùng chỉ sự lâu dài nói chung.
此 Thử:1. này; 2. ấy, bên ấy;
江 山 Giang san: núi sông nhưng cũng chính là chỉ đất nước.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
3. Bố cục:
+ Hào khí chiến thắng xâm lược: c©u 1,2.
+ Khát vọng hòa bình cho đất nước: c©u 3,4.
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ, biểu ý rõ ràng.
- 2 phần:
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Những chiến công nào được nhắc đến trong hai câu thơ đầu? Em có nhận xét gì về trật tự cú pháp và giọng điệu trong hai câu thơ này?
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
- DT m?nh d?t liờn ti?p ? d?u cõu: do?t, c?m.
- Hai d?a danh n?i ti?ng du?c nh?c li?n, d?o th? t?.
- Cõu trờn d?i x?ng v?i cõu du?i c? v? thanh nh?p ý.
- Gi?ng di?u: kh?e, hựng trỏng.
- Hai chiến thắng: Chương Dương và Hàm Tử.
=> Hai trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần đại thắng quân xâm lược Nguyên – Mông.
=> Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của DT ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Nguyên – Mông. Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù.
=> Diễn tả tình cảm phấn chấn, tự hào của tác giả.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Theo em, tác giả muốn gửi gắm ý tưởng, suy nghĩ gì qua hai câu thơ cuối?
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
=> Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình. Thể hiện tầm nhìn chiến lược, ý thức cảnh giác cao độ.
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước. Một đất nước vững bền mãi mãi. (Non nước ấy ngàn thu.)
=> Tác giả là người chuộng hòa bình, hi vọng vào tương lai tươi sáng, tin ở sức mạnh xây dựng của dân tộc.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Diễn đạt cô đọng, hàm súc.
- Giọng điệu hào hùng.
- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị.
Ghi nhớ
Với hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng, bài thơ Phò giá về kinh đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.
Thảo luận nhóm: 4 nhóm
So sánh bài thơ này và bài Sông núi nước Nam để tìm ra sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng.
* Sự giống nhau của hai bài thơ:
+ Giọng thơ khỏe, hùng hồn.
+ Lời thơ rõ ràng, mạch lạc.
+ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta và diễn đạt ý tưởng cô đúc, dồn nén bên trong.
1/ Nội dung của văn bản Phò giá về kinh
là gì?
A. Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.
B. Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.
C. Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.
D.Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.
D
Củng cố
2/ Van b?n Phũ giỏ v? kinh du?c lm theo th? tho no ?
A. Th?t ngụn t? tuy?t
B. Th?t ngụn bỏt cỳ
C. Ngu ngụn t? tuy?t
D. Song th?t l?c bỏt
C
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng bài thơ: Phò giá về kinh (cả phiên âm và dịch thơ). Bài thơ thể hiện điều gì?
- Soạn bài: Từ Hán Việt. HS tự đọc tự nghiên cứu mục I (Tr69) và mục II (Tr 83, 84).
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Sông núi nước Nam (cả phiên âm và dịch thơ).
- Lời tuyên ngôn trong bài thơ là gì?
(TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ)
TIẾT 18:
PHÒ GIÁ VỀ KINH
TRẦN QUANG KHẢI
Nguyên tác chữ Hán
從駕還京師
奪槊章陽渡
擒胡鹹子關
太平須努力
萬古此江山
Tụng giá hoàn kinh sư
Đoạt sóc Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
Dịch thơ :
PHÒ GIÁ VỀ KINH
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Dịch nghĩa
Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương
Bắt quân Hồ ở cửa Hàm Tử,
Thái bình rồi nên dốc sức lực
Muôn đời vẫn có non sông này.
PHIÊN ÂM
Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
DỊCH THƠ
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù.
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc bài thơ:
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
2. Tìm hiểu chú thích:
a. Tác giả:
- Trần Quang Khải (1241 – 1294), ông có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần 2 và lần ba.
b. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Xem SGK / 67).
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt (bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ, thường gieo vần chân – cuối câu 2, 4: vần an – quan, san).
Đền thờ Trần Quang Khải tại Nam Định
Tác giả
- Trần Quang Khải (1241 – 1294), con thứ ba của Trần Thái Tông, là đại tướng đời nhà Trần, làm đến chức Tướng quốc coi cả mọi việc trong nước. Sang đời Trần Nhân Tông, năm Thiệu Bảo thứ tư, khi quân Nguyên xâm lăng bờ cõi nước Nam, ông được phong chức Thượng tướng Thái sư, lãnh binh trấn giữ mặt Nam đất Nghệ An, lập công lớn tại Chương Dương. Khi dẹp tan quân Nguyên, triều đình xét công, ông đứng vào bậc nhất.
- ễng du?c ngu?i dõn VN l?p d?n th? ? m?t s? noi nhu t?i dỡnh lng Phuong B?ng, ngo?i thnh thnh ph? Nam D?nh.
- Ngày 6 tháng 6 năm Ất Dậu, sau khi đuổi quân Thoát Hoan, giải phóng kinh thành Thăng Long , Trần Quang Khải đưa hai vua Trần về lại kinh đô, theo phò giá và làm bài thơ này.
Tiêu đề: Tụng giá hoàn kinh sư
從 Tòng 1: Theo. Một âm là tụng 1: Theo hầu.
駕 Giá 1: đóng xe ngựa (đóng ngựa vào xe). 2: xe cộ.
還 Hoàn: trở lại, về. Đã đi rồi trở lại gọi là hoàn, như: hoàn gia 還 家 - trở về nhà.
京 師 Kinh sư: to. Chỗ vua đóng đô gọi là kinh sư 京 師: chỗ đất rộng nhiều người.
Giải thích nghĩa các yếu tố
奪 Đoạt 1: cướp lấy, lấy của người ta gọi là đoạt. 2: quyết định, định đoạt 定 奪.
槊 Sóc: cái giáo dài. Ta quen đọc là chữ sáo.
章 陽 Chương Dương độ: bến Chương Dương, trên sông Hồng, thuộc địa phận Thường Tín, Hà Tây, Trần Quang Khải đánh tan quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy ở đây.
渡 Độ 1: bến đò, chỗ bến đò để chở người qua bên sông gọi là độ khẩu 渡 口; 2: qua, từ bờ này qua bờ kia gọi là độ; 3: cứu vớt người qua cơn khổ ách gọi là tế độ 濟 渡.
`
擒 Cầm: Bắt, vội giữ.
胡 Hồ: Vốn chỉ những tộc người thiện chiến ở phía Bắc và tây Bắc, thường kéo quân vào xâm lấn, cướp phá Trung Hoa, sau dùng với nghĩa giặc cướp, quân xâm lược.
鹹子關 Hàm Tử Quan: cửa Hàm Tử, thuộc địa phận đất Khoái Châu (Hải Hưng), tướng nhà Trần là Trần Nhật Duật đánh tan quân Nguyên xâm lược do Toa Đô chỉ huy ở đây.
太平Thái bình: nền thái bình.
須 Tu: nên
致 trí: hết, đến cùng; trí lực: hết sức;
萬 Vạn 1: mười nghìn là một vạn; 2: nói ví dụ về số nhiều, như: vạn năng 萬 能 - nhiều tài lắm.
古 Cổ: ngày xưa. Sau dùng chỉ sự lâu dài nói chung.
此 Thử:1. này; 2. ấy, bên ấy;
江 山 Giang san: núi sông nhưng cũng chính là chỉ đất nước.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
I. Tiếp xúc văn bản:
3. Bố cục:
+ Hào khí chiến thắng xâm lược: c©u 1,2.
+ Khát vọng hòa bình cho đất nước: c©u 3,4.
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ, biểu ý rõ ràng.
- 2 phần:
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
Đoạt sáo Chương Dương độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Những chiến công nào được nhắc đến trong hai câu thơ đầu? Em có nhận xét gì về trật tự cú pháp và giọng điệu trong hai câu thơ này?
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
- DT m?nh d?t liờn ti?p ? d?u cõu: do?t, c?m.
- Hai d?a danh n?i ti?ng du?c nh?c li?n, d?o th? t?.
- Cõu trờn d?i x?ng v?i cõu du?i c? v? thanh nh?p ý.
- Gi?ng di?u: kh?e, hựng trỏng.
- Hai chiến thắng: Chương Dương và Hàm Tử.
=> Hai trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần đại thắng quân xâm lược Nguyên – Mông.
=> Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của DT ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Nguyên – Mông. Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù.
=> Diễn tả tình cảm phấn chấn, tự hào của tác giả.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
Thái bình tu trí lực
Vạn cổ thử giang san
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy ngàn thu.
Theo em, tác giả muốn gửi gắm ý tưởng, suy nghĩ gì qua hai câu thơ cuối?
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
=> Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình. Thể hiện tầm nhìn chiến lược, ý thức cảnh giác cao độ.
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước. Một đất nước vững bền mãi mãi. (Non nước ấy ngàn thu.)
=> Tác giả là người chuộng hòa bình, hi vọng vào tương lai tươi sáng, tin ở sức mạnh xây dựng của dân tộc.
TIẾT 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Trần Quang Khải)
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung:
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Diễn đạt cô đọng, hàm súc.
- Giọng điệu hào hùng.
- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị.
Ghi nhớ
Với hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng, bài thơ Phò giá về kinh đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.
Thảo luận nhóm: 4 nhóm
So sánh bài thơ này và bài Sông núi nước Nam để tìm ra sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng.
* Sự giống nhau của hai bài thơ:
+ Giọng thơ khỏe, hùng hồn.
+ Lời thơ rõ ràng, mạch lạc.
+ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta và diễn đạt ý tưởng cô đúc, dồn nén bên trong.
1/ Nội dung của văn bản Phò giá về kinh
là gì?
A. Ca ngợi chiến thắng của dân tộc ta.
B. Động viên, nhắc nhở, xây dựng đất nước khi hòa bình.
C. Say sưa với hai trận thắng Chương Dương và Hàm Tử.
D.Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đất nước.
D
Củng cố
2/ Van b?n Phũ giỏ v? kinh du?c lm theo th? tho no ?
A. Th?t ngụn t? tuy?t
B. Th?t ngụn bỏt cỳ
C. Ngu ngụn t? tuy?t
D. Song th?t l?c bỏt
C
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng bài thơ: Phò giá về kinh (cả phiên âm và dịch thơ). Bài thơ thể hiện điều gì?
- Soạn bài: Từ Hán Việt. HS tự đọc tự nghiên cứu mục I (Tr69) và mục II (Tr 83, 84).
 







Các ý kiến mới nhất