Bài 18. Phó từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 20h:21' 17-12-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 20h:21' 17-12-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
giáo án Văn 6
Người thực hiện: Trần Kim Tuyến
Đơn vị: Trường THCS TT Lập Thạch
Tiết 58- Tiếng Việt
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
1. Bài tập: (VD- SGK12)
? Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra,… bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ được bổ sung thuộc từ loại nào?
Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. ( Em bé thông minh)
b. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. ( Tô Hoài)
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
-Bổ sung ý nghĩa cho
Động từ: đi, ra, thấy, soi
Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
? Các từ in đậm ở vị trí nào trong cụm từ? Có tác dụng gì?
Vị trí: có thể đứng trước hoặc sau cụm từ (ĐT hoặc TT)
Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho cụm từ.
? Những từ như vậy gọi là phó từ. Vậy phó từ là gì?
2. Kết luận
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa.
Ghi nhớ:( SGK)
BÀI TẬP NHANH
Nếu qui ước: phó từ là X, từ được bổ sung ý nghĩa là Y; hãy vẽ mô hình cụ thể trong câu sau
Ai ơi chua ngọt đã từng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.
b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì.
Gợi ý: a. X+ Y: đã từng; đừng quên
b. X+Y: không trêu; thương lắm
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ
1. Bài tập: (VD- SGK 13)
(1). HS đọc, tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm.
(2). Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảng phân loại
HOẠT ĐỘNG NHÓM 6’
(3). Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên.
VD: sẽ, càng, vừa, hơi, khá, hãy, chớ….
? Có mấy loại phó từ, mỗi loại có ý nghĩa gì?
PHÓ TỪ
Phó từ đứng trước ĐT, TT
Phó từ đứng sau ĐT, TT
Quan hệ thời gian
- Mức độ
Sự tiếp diến tương tự
Sự phủ định
Sự cầu khiến
Mức độ
Khả năng
Kết quả và hướng
2. Kết luận: (Ghi nhớ- SGK13)
HS đặt câu có phó từ và chỉ ra ý nghĩa của phó từ đó.
III. LUYỆN TẬP
1. Tìm phó từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho ĐT, TT ý nghĩa gì.
HS thi làm nhanh bảng nhóm
Gợi ý:a. đã: PT chỉ QH T/g; không: PT chỉ sự phủ định; còn: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đã: PT chỉ thời gian; đều: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đương, sắp: PT chỉ T/gian; lại: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; ra: PT chỉ kết quả, hướng; cũng: PT chĩ sự tiếp diễn tương tự; sắp: PT chỉ T/gian; đã: PT chỉ T/ gian.
b. đã: PT chỉ T/gian; được: PT chỉ kết quả
2. HS viết đoạn văn có phó từ, chỉ ra phó từ dùng làm gì.
3. Chính tả: Về nhà
? Những kiến thức cần ghi nhớ qua bài học là gì/
DẶN DÒ
Học bài, làm bài tập còn lại
Soạn: Động từ
tạm biệt
Người thực hiện: Trần Kim Tuyến
Đơn vị: Trường THCS TT Lập Thạch
Tiết 58- Tiếng Việt
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
1. Bài tập: (VD- SGK12)
? Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa, thật, được, rất, ra,… bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Những từ được bổ sung thuộc từ loại nào?
Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. ( Em bé thông minh)
b. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. ( Tô Hoài)
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
-Bổ sung ý nghĩa cho
Động từ: đi, ra, thấy, soi
Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
? Các từ in đậm ở vị trí nào trong cụm từ? Có tác dụng gì?
Vị trí: có thể đứng trước hoặc sau cụm từ (ĐT hoặc TT)
Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho cụm từ.
? Những từ như vậy gọi là phó từ. Vậy phó từ là gì?
2. Kết luận
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa.
Ghi nhớ:( SGK)
BÀI TẬP NHANH
Nếu qui ước: phó từ là X, từ được bổ sung ý nghĩa là Y; hãy vẽ mô hình cụ thể trong câu sau
Ai ơi chua ngọt đã từng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.
b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì.
Gợi ý: a. X+ Y: đã từng; đừng quên
b. X+Y: không trêu; thương lắm
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ LÀ GÌ?
II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ
1. Bài tập: (VD- SGK 13)
(1). HS đọc, tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm.
(2). Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảng phân loại
HOẠT ĐỘNG NHÓM 6’
(3). Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên.
VD: sẽ, càng, vừa, hơi, khá, hãy, chớ….
? Có mấy loại phó từ, mỗi loại có ý nghĩa gì?
PHÓ TỪ
Phó từ đứng trước ĐT, TT
Phó từ đứng sau ĐT, TT
Quan hệ thời gian
- Mức độ
Sự tiếp diến tương tự
Sự phủ định
Sự cầu khiến
Mức độ
Khả năng
Kết quả và hướng
2. Kết luận: (Ghi nhớ- SGK13)
HS đặt câu có phó từ và chỉ ra ý nghĩa của phó từ đó.
III. LUYỆN TẬP
1. Tìm phó từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho ĐT, TT ý nghĩa gì.
HS thi làm nhanh bảng nhóm
Gợi ý:a. đã: PT chỉ QH T/g; không: PT chỉ sự phủ định; còn: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đã: PT chỉ thời gian; đều: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đương, sắp: PT chỉ T/gian; lại: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; ra: PT chỉ kết quả, hướng; cũng: PT chĩ sự tiếp diễn tương tự; sắp: PT chỉ T/gian; đã: PT chỉ T/ gian.
b. đã: PT chỉ T/gian; được: PT chỉ kết quả
2. HS viết đoạn văn có phó từ, chỉ ra phó từ dùng làm gì.
3. Chính tả: Về nhà
? Những kiến thức cần ghi nhớ qua bài học là gì/
DẶN DÒ
Học bài, làm bài tập còn lại
Soạn: Động từ
tạm biệt
 







Các ý kiến mới nhất