Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 5. Phong cách ngôn ngữ khoa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phong Lan
Ngày gửi: 08h:54' 19-09-2021
Dung lượng: 234.6 KB
Số lượt tải: 951
Số lượt thích: 0 người
VĂN
BẢN
CHIA
THEO
PHONG
CÁCH
NGÔN
NGỮ
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
TIẾNG VIỆT 12

PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ KHOA HỌC
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

Văn bản a:
Lịch sử Việt Nam xưa nay là lịch sử của một dân tộc và một đất nước thống nhất. Nếu có sự chia rẽ thì chỉ là thoáng qua, rồi sau đó thống nhất lại ngay. Ngay cả cuộc tranh giành giữa Trịnh và Nguyễn dù có kéo dài một trăm năm mươi năm, chỉ là sự tranh giành chính quyền giữa hai tập đoàn Trịnh, Nguyễn. Nhân danh đất nước thống nhất, nhân danh quyền lực duy nhất của vua Lê, cả hai đều chấp nhận niên hiệu, quan chức, thể chế và chỉ có một nước, một vua chung. Do đó, đặc điểm khu biệt của lịch sử Việt Nam là: từ khi Ngô Quyền dựng nước năm 938 trở đi, đã là một nước thống nhất và mãi mãi thống nhất.
(Theo Phan Ngọc – Cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

Văn bản a:
Nội dung: Lịch sử Việt Nam (KHXH-NV).
Đối tượng giao tiếp: những người nghiên cứu khoa học.
Kiến thức: cao, chuyên sâu…
Văn bản chuyên sâu: Chuyên khảo, luận văn, luận án…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

Văn bản b
Định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối.

A B A B
(Theo Hình học 10 nâng cao, NXB Giáo dục)
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

Văn bản b
- Nội dung: Định nghĩa về vectơ trong hình học (KHTN).
Đối tượng giao tiếp: học sinh.
- Kiến thức: phù hợp với trình độ học sinh
Văn bản khoa học giáo khoa: Giáo trình, sách giáo khoa…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Văn bản khoa học
a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

Văn bản c
- Nội dung: Vấn đề suy dinh dưỡng ở trẻ em.
- Đối tượng giao tiếp: Đông đảo bạn đọc
- Kiến thức: Phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học.
Văn bản khoa học phổ cập: các bài báo và sách phổ biến khoa học kĩ thuật…
I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC

2. Ngôn ngữ khoa học
- Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.
- Tồn tại dưới dạng nói và viết:
+ Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ, biểu bảng…
+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, dựa vào một đề cương.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC



1. Tính khái quát, trừu tượng
Biểu hiện: ở nội dung khoa học, các phương tiện ngôn ngữ và kết cấu của văn bản.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
1. Tính khái quát, trừu tượng


- Về phương tiện ngôn ngữ: dùng các từ thuật ngữ khoa học.
+ Thuật ngữ khoa học là từ chứa đựng khái niệm của chuyên ngành khoa học, công cụ tư duy khoa học.
+ Các thuật ngữ mang tính khái quát và trừu tượng cao.
- Về kết cấu của văn bản (qua các phần, chương, đề mục…)

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

2. Tính lí trí, lôgic
- Thể hiện ở nội dung khoa học và các phương tiện ngôn ngữ như: từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.
+ Từ ngữ: VD: Từ “nước”
Môn Hóa: Hợp chất của Hiđro và ôxi (H2O)
Trong thơ văn: “Nước non nặng một lời thề/Nước đi đi mãi không về cùng non”
(1) nước tự nhiên, (2) nhân vật trong tình yêu nam nữ, (3) Đất nước
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

2. Tính lí trí, lôgic
+ Từ ngữ
Từ ngữ phần lớn là từ ngữ thông thường nhưng chỉ có một nghĩa, không có nghĩa bóng, ít dùng phép tu từ.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

2. Tính lí trí, lôgic
+ Câu văn
VD: - Tất cả các kim loại đều dẫn điện
- Đồng là kim loại
=> Đồng dẫn điện
Câu văn là một đơn vị thông tin, chuẩn cú pháp, nhận định chính xác - chặt chẽ - logic.






II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC







Luận điểm: Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hóa tức là di tích của cơ quan xưa khá phát triển ở động vật có xương sống.
Luận cứ 1: Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ.
Luận cứ 2: Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt là dấu vết mi mắt thứ 3 ở bò sát và chim.
Luận cứ 3: Mấu lồi ở mép vành tai … di tích đầu nhọn của vành tai thú.
2. Tính lí trí, lôgic
+ Cấu tạo văn bản:
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

2. Tính lí trí, lôgic
+ Cấu tạo văn bản:
Các câu, các đoạn được liên kết chặt chẽ và mạch lạc, lập luận logic, bố cục rõ ràng.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

3. Tính khách quan, phi cá thể
- Câu văn có sắc thái trung hoà, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
- Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.
 
III. LUYỆN TẬP


Bài tập 1: Bài Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
- Nội dung thông tin
+ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+ Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn
+ Những đặc điểm cơ bản của văn học VN giai đoạn này.
Là những kiến thức khoa học về Lịch sử văn học
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1


- Thuộc loại văn bản: Khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường, có tính sư phạm (chính xác và phù hợp với trình độ học sinh lớp 12).
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1


- Hệ thống ngôn ngữ:
+ Hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu
+ Sử dụng một số thuật ngữ khoa học văn học ở mức độ hợp lí (chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng…)
III. LUYỆN TẬP

Bài tập 3
- Thuật ngữ: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá…
- Tính lí trí và logic: thể hiện ở lập luận:
+ Câu đầu: nêu lên luận điểm
+ Các câu sau: nêu các luận cứ, cứ liệu thực tế.
Kết cấu đoạn văn: diễn dịch






III. LUYỆN TẬP
Bài tập 3







Luận điểm: Những phát hiện của những nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn.
Luận cứ 1: Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm.
Luận cứ 2: Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng của người vượn, diện tích 16 vạn m2.
Luận cứ 3: Ở Xuân Lộc cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn.





4. Củng cố








PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
VĂN BẢN KHOA HỌC
NGÔN NGỮ KHOA HỌC
ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NNKH
Văn bản khoa học chuyên sâu
Văn bản khoa học giáo khoa
Văn bản khoa học phổ cập
Dạng viết
Dạng nói
Tính khái quát, trừu tượng
Tính lí trí, lôgic
Tính khách quan, phi cá thể
Chủ đề 1: Quan điểm của bản thân về tình bạn, tình yêu tuổi học trò
Chủ đề 2: Học sinh cần làm gì để bảo vệ môi trường
Chủ đề 3: Học sinh cần làm gì để giảm thiểu tai nạn giao thông
Chủ đề 4: Học sinh cần làm gì để nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật trong nhà trường
 
Gửi ý kiến