Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Trung
Ngày gửi: 20h:04' 16-11-2020
Dung lượng: 770.0 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Trung
Ngày gửi: 20h:04' 16-11-2020
Dung lượng: 770.0 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy, cô giáo về dự tiết học !
- những đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác thuộc cùng một thể loại nói chung: phong cách của Tố Hữu; phong cách thơ mới; ….
Phong cách: (theo từ điển tiếng Việt)
- lề lối hoạt động thường xuyên (nói tổng quát): có phong cách sống giản dị; phong cách nghệ sĩ; …..
- Phong cách ngôn ngữ là khuôn mẫu trong hoạt động lời nói, là toàn bộ các biện pháp sử dụng ngôn ngữ
Phong cách ngôn ngữ
Sinh hoạt
Báo chí
Nghệ thuật
Chính luận
Hành chính
Khoa học
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12
Tiết 36: Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Lớp chia làm 4 nhóm
Thời gian hoạt động: 4 phút
Nhóm 1: Cuộc thoại diễn ra trong không gian (địa điểm), thời gian nào? Các nhân vật giao tiếp là những ai và mối quan hệ giữa họ như thế nào?
Nhóm 2: Nội dung, mục đích và hình thức của cuộc thoại là gì?
Nhóm 3: Ngôn ngữ trong cuộc thoại có đặc điểm gì (về từ ngữ, câu, biện pháp tu từ)?
Nhóm 4: Thái độ tình cảm của các nhân vật thể hiện qua ngữ điệu như thế nào?
- Cuộc thoại diễn ra:
+ Thời gian: Buổi trưa
+ Không gian: Khu tập thể X
- Các nhân vật :
Lan
Hùng
Hương
Là học sinh, có quan hệ bạn bè, bình đẳng về vai giao tiếp
Mẹ Hương
Một người đàn ông
Quan hệ ruột thịt
+ Các nhân vật chính
+ Các nhân vật phụ
Là người lớn tuổi
(vai bề trên),
có quan hệ hàng xóm
- Hình thức giao tiếp: Gọi - đáp
- Nội dung: Báo đến giờ đi học, và rủ nhau cùng đi học
- Mục đích: Để đến lớp học đúng giờ theo nội qui của nhà trường đã đề ra
Nhóm 2:
Nội dung, mục đích và hình thức của cuộc thoại là gì?
* Ngữ điệu:
+ Lan và Hùng giọng điệu thúc giục, kêu gọi
+ Hương thì nhỏ nhẹ.
+ Mẹ Hương giọng điệu khuyên bảo thân mật :“khẽ chứ”.
+ Một người đàn ông giọng quát nạt, bực bội: “Gì mà … không cho ai ...”
Nhóm 3
Ngôn ngữ trong đoạn hội thoại trên có những đặc điểm gì?
- Từ hô gọi: “Ơi”, “đi, với”.
- Từ tình thái: “Chứ”, “gớm”, “ấy”,
- Khẩu ngữ: chết thôi; chúng mày”.
Câu tỉnh lược “hôm nào cũng chậm” “đi học đi”
- Sử dụng cách nói so sánh ví von, miêu tả: “Chậm như rùa” “Lạch bà lạch bạch”.
Nhóm 4:
Thái độ tình cảm của các nhân vật thể hiện qua ngữ điệu như thế nào?
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
a) Khảo sát ví dụ: SGK (T113)
b) Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói trong sinh hoạt hằng ngày, thể hiện vai của người tham gia giao tiếp; dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
* Dạng nói: (đối thoại, độc thoại): (Chủ yếu)
Thư
Bố ơi, bố có khỏe không ? con lợn sề nhà ta nó đẻ hôm tháng trước được gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mấy lị cái quản bút màu đỏ í… Thôi bố nhé !
* Dạng viết: nhật kí, hồi ức cá nhân, thư, nhắn tin
Là những lời trò chuyện, tâm sự, thăm hỏi, trao đổi, nhận xét, đánh giá, phận tích, triết lí,…
- Ngày 13/11/1947. Tối nay nôn nao và mệt rũ. Làm nhiều? Hút thuốc lá nhiều? Hay say hạt bí?...Đi nằm sớm, chuyện lẻ tẻ. Lửa tắt cũng không buồn dậy thổi.
15/11/1947. Đêm qua bà ké Chẩn ho nhiều rên và lảm nhảm nói mê luôn. Thằng bé con anh Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi, ho không còn khóc được. “Nhật kí ở rừng” của Nam Cao
* Dạng lời nói tái hiện: mô phỏng lời nói trong đời sống nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào mang tính ước lệ, cách điệu...đó là lời các nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Xem ra mệt rồi nhỉ?
- Hỏi mình ấy, ý chừng muốn nghỉ chứ gì?
- Trông đây này!
- Nghỉ hử? Tại sao hôm nay lại nhức đầu thế này? Chân tay cứ bủn rủn ra.
-Chị… à quên…cô cũng đang lứa tuổi thanh niên chứ đã già gì. Tương lai chán!
- Trâu quá xá, mạ quá thì, hồng nhan bỏ bị còn gì là xuân nữa hả các anh?
Thế mà vẫn còn nhiều người yêu say đắm đấy.
( Mùa Lạc -Nguyễn Khải)
Dùng ngôn ngữ sinh hoạt trong bài văn tự sự
sinh động, hấp dẫn
Tận dụng ưu thế: mềm mại, tự nhiên, linh hoạt, giàu cảm xúc đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất
Phân tích ngôn ngữ đối thoại của nhân vật tính cách nhân vật tư tưởng nhà văn
* Ghi nhớ: SGK - 114
3. Luyện tập
a1) “Lời nói chẳng mất tiền mua”:
“Lời nói”: ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
- “Lựa lời”: Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
- “Vừa lòng nhau”: Tôn trọng người nghe để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
<=> Nội dung: Khuyên chúng ta nói năng thận trọng, có văn hoá.
* Bài tập 1:
a2) “Vàng”: là vật chất có thể thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
- “Chuông”: Là vật chất có thể gõ hoặc thử bằng thao tác đơn giả cũng sẽ cho kết quả rõ ràng
- “Người ngoan”: Phẩm chất, năng lực không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ... mà phải “thử lời” tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ... của người đó -> Đó là căn cứ để đánh giá người đó “ngoan” hay “không ngoan”.
<=> Nội dung: Đánh giá con người thông qua các hoạt động giao tiếp bằng lời.
3. Luyện tập
* Bài tập 1:
3. Luyện tập:
b) Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện : tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam bộ, cụ thể là là lời ăn tiếng nói của nhân vật Năm Hên.
=> Tác phẩm mang đậm dấu ấn văn hóa địa phương và khắc họa những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
- Dùng nhiều từ ngữ địa phương và khẩu ngữ:
…ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.
Cực lòng biết bao nhiêu…
…đi ghe xuồng
…sấu rượt người ta….
- Từ xưng hô gần gũi: tôi, bà con
- Nhiều tên riêng, cụ thể: Rạch Giá, Cà Mau,…
A. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Nói có sách, mách có chứng.
C. Nói như nước đổ lá khoai.
D. Nói ngọt lọt đến xương.
Câu tục ngữ nào sau đây nói về hiệu quả tác động cửa lời nói ?
“Tao truyền đời cho mày biết, đến như tao cai quản độc cái nhà này, bạc cả đầu mà vẫn chưa đâu vào đâu nữa là cái ngữ mày…ăn cơm nhà vác ngà voi…lắm người nhiều điều, nước đời khó lắm đấy con ơi”!
( Nguyễn Kiên)
Hãy tìm từ ngữ diễn đạt theo cách thông thường để thay thế cho ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích sau?
Bài tập ngoài sgk:
Truyền đời cho mày biết /
Bạc cả đầu /
Nữa là cái ngữ mày /
Ăn cơm nhà vác ngà voi /
Nước đời khó lắm /
Bảo cho mày biết
Già rồi (bao nhiêu năm)
Nữa là mày
Làm việc công không lương
Công việc khó lắm, đối xử khó lắm
* Ghi nhớ
3. Luyện tập
củng cố, dặn dò
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Soạn bài "Tỏ lòng"
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
a) Khảo sát ví dụ: SGK (T113)
b) Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
- Ít có điều kiện gọt giũa khi nói và ít có điều kiện để suy ngẫm, phân tích, lĩnh hội đầy đủ.
- Khai thác vai trò của ngữ điệu và có sự kết hợp sắc thái, điệu bộ, cử chỉ.
- Từ ngữ phong phú, đa dạng, có dùng nhiều lớp từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng … Thường sử dụng kiểu câu tỉnh lược, có lúc có câu rườm rà.
các thầy, cô giáo về dự tiết học !
- những đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác thuộc cùng một thể loại nói chung: phong cách của Tố Hữu; phong cách thơ mới; ….
Phong cách: (theo từ điển tiếng Việt)
- lề lối hoạt động thường xuyên (nói tổng quát): có phong cách sống giản dị; phong cách nghệ sĩ; …..
- Phong cách ngôn ngữ là khuôn mẫu trong hoạt động lời nói, là toàn bộ các biện pháp sử dụng ngôn ngữ
Phong cách ngôn ngữ
Sinh hoạt
Báo chí
Nghệ thuật
Chính luận
Hành chính
Khoa học
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12
Tiết 36: Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Lớp chia làm 4 nhóm
Thời gian hoạt động: 4 phút
Nhóm 1: Cuộc thoại diễn ra trong không gian (địa điểm), thời gian nào? Các nhân vật giao tiếp là những ai và mối quan hệ giữa họ như thế nào?
Nhóm 2: Nội dung, mục đích và hình thức của cuộc thoại là gì?
Nhóm 3: Ngôn ngữ trong cuộc thoại có đặc điểm gì (về từ ngữ, câu, biện pháp tu từ)?
Nhóm 4: Thái độ tình cảm của các nhân vật thể hiện qua ngữ điệu như thế nào?
- Cuộc thoại diễn ra:
+ Thời gian: Buổi trưa
+ Không gian: Khu tập thể X
- Các nhân vật :
Lan
Hùng
Hương
Là học sinh, có quan hệ bạn bè, bình đẳng về vai giao tiếp
Mẹ Hương
Một người đàn ông
Quan hệ ruột thịt
+ Các nhân vật chính
+ Các nhân vật phụ
Là người lớn tuổi
(vai bề trên),
có quan hệ hàng xóm
- Hình thức giao tiếp: Gọi - đáp
- Nội dung: Báo đến giờ đi học, và rủ nhau cùng đi học
- Mục đích: Để đến lớp học đúng giờ theo nội qui của nhà trường đã đề ra
Nhóm 2:
Nội dung, mục đích và hình thức của cuộc thoại là gì?
* Ngữ điệu:
+ Lan và Hùng giọng điệu thúc giục, kêu gọi
+ Hương thì nhỏ nhẹ.
+ Mẹ Hương giọng điệu khuyên bảo thân mật :“khẽ chứ”.
+ Một người đàn ông giọng quát nạt, bực bội: “Gì mà … không cho ai ...”
Nhóm 3
Ngôn ngữ trong đoạn hội thoại trên có những đặc điểm gì?
- Từ hô gọi: “Ơi”, “đi, với”.
- Từ tình thái: “Chứ”, “gớm”, “ấy”,
- Khẩu ngữ: chết thôi; chúng mày”.
Câu tỉnh lược “hôm nào cũng chậm” “đi học đi”
- Sử dụng cách nói so sánh ví von, miêu tả: “Chậm như rùa” “Lạch bà lạch bạch”.
Nhóm 4:
Thái độ tình cảm của các nhân vật thể hiện qua ngữ điệu như thế nào?
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
a) Khảo sát ví dụ: SGK (T113)
b) Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn, tiếng nói trong sinh hoạt hằng ngày, thể hiện vai của người tham gia giao tiếp; dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
* Dạng nói: (đối thoại, độc thoại): (Chủ yếu)
Thư
Bố ơi, bố có khỏe không ? con lợn sề nhà ta nó đẻ hôm tháng trước được gần chục con bố ạ. Bố ơi, bố cho con cái thước mấy lị cái quản bút màu đỏ í… Thôi bố nhé !
* Dạng viết: nhật kí, hồi ức cá nhân, thư, nhắn tin
Là những lời trò chuyện, tâm sự, thăm hỏi, trao đổi, nhận xét, đánh giá, phận tích, triết lí,…
- Ngày 13/11/1947. Tối nay nôn nao và mệt rũ. Làm nhiều? Hút thuốc lá nhiều? Hay say hạt bí?...Đi nằm sớm, chuyện lẻ tẻ. Lửa tắt cũng không buồn dậy thổi.
15/11/1947. Đêm qua bà ké Chẩn ho nhiều rên và lảm nhảm nói mê luôn. Thằng bé con anh Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi, ho không còn khóc được. “Nhật kí ở rừng” của Nam Cao
* Dạng lời nói tái hiện: mô phỏng lời nói trong đời sống nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào mang tính ước lệ, cách điệu...đó là lời các nhân vật trong tác phẩm văn học.
- Xem ra mệt rồi nhỉ?
- Hỏi mình ấy, ý chừng muốn nghỉ chứ gì?
- Trông đây này!
- Nghỉ hử? Tại sao hôm nay lại nhức đầu thế này? Chân tay cứ bủn rủn ra.
-Chị… à quên…cô cũng đang lứa tuổi thanh niên chứ đã già gì. Tương lai chán!
- Trâu quá xá, mạ quá thì, hồng nhan bỏ bị còn gì là xuân nữa hả các anh?
Thế mà vẫn còn nhiều người yêu say đắm đấy.
( Mùa Lạc -Nguyễn Khải)
Dùng ngôn ngữ sinh hoạt trong bài văn tự sự
sinh động, hấp dẫn
Tận dụng ưu thế: mềm mại, tự nhiên, linh hoạt, giàu cảm xúc đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất
Phân tích ngôn ngữ đối thoại của nhân vật tính cách nhân vật tư tưởng nhà văn
* Ghi nhớ: SGK - 114
3. Luyện tập
a1) “Lời nói chẳng mất tiền mua”:
“Lời nói”: ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
- “Lựa lời”: Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
- “Vừa lòng nhau”: Tôn trọng người nghe để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
<=> Nội dung: Khuyên chúng ta nói năng thận trọng, có văn hoá.
* Bài tập 1:
a2) “Vàng”: là vật chất có thể thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
- “Chuông”: Là vật chất có thể gõ hoặc thử bằng thao tác đơn giả cũng sẽ cho kết quả rõ ràng
- “Người ngoan”: Phẩm chất, năng lực không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ... mà phải “thử lời” tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ... của người đó -> Đó là căn cứ để đánh giá người đó “ngoan” hay “không ngoan”.
<=> Nội dung: Đánh giá con người thông qua các hoạt động giao tiếp bằng lời.
3. Luyện tập
* Bài tập 1:
3. Luyện tập:
b) Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện : tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam bộ, cụ thể là là lời ăn tiếng nói của nhân vật Năm Hên.
=> Tác phẩm mang đậm dấu ấn văn hóa địa phương và khắc họa những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
- Dùng nhiều từ ngữ địa phương và khẩu ngữ:
…ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.
Cực lòng biết bao nhiêu…
…đi ghe xuồng
…sấu rượt người ta….
- Từ xưng hô gần gũi: tôi, bà con
- Nhiều tên riêng, cụ thể: Rạch Giá, Cà Mau,…
A. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
B. Nói có sách, mách có chứng.
C. Nói như nước đổ lá khoai.
D. Nói ngọt lọt đến xương.
Câu tục ngữ nào sau đây nói về hiệu quả tác động cửa lời nói ?
“Tao truyền đời cho mày biết, đến như tao cai quản độc cái nhà này, bạc cả đầu mà vẫn chưa đâu vào đâu nữa là cái ngữ mày…ăn cơm nhà vác ngà voi…lắm người nhiều điều, nước đời khó lắm đấy con ơi”!
( Nguyễn Kiên)
Hãy tìm từ ngữ diễn đạt theo cách thông thường để thay thế cho ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn trích sau?
Bài tập ngoài sgk:
Truyền đời cho mày biết /
Bạc cả đầu /
Nữa là cái ngữ mày /
Ăn cơm nhà vác ngà voi /
Nước đời khó lắm /
Bảo cho mày biết
Già rồi (bao nhiêu năm)
Nữa là mày
Làm việc công không lương
Công việc khó lắm, đối xử khó lắm
* Ghi nhớ
3. Luyện tập
củng cố, dặn dò
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Soạn bài "Tỏ lòng"
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
a) Khảo sát ví dụ: SGK (T113)
b) Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói
- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
- Ít có điều kiện gọt giũa khi nói và ít có điều kiện để suy ngẫm, phân tích, lĩnh hội đầy đủ.
- Khai thác vai trò của ngữ điệu và có sự kết hợp sắc thái, điệu bộ, cử chỉ.
- Từ ngữ phong phú, đa dạng, có dùng nhiều lớp từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng … Thường sử dụng kiểu câu tỉnh lược, có lúc có câu rườm rà.
 







Các ý kiến mới nhất