Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 11h:05' 11-12-2021
Dung lượng: 211.5 KB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: Ellen Donatella
Ngày gửi: 11h:05' 11-12-2021
Dung lượng: 211.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
*Tìm hiểu VD - T.113
-Hoàn cảnh giao tiếp: buổi trưa, tại khu tập thể X, Lan và Hùng gọi Hương đi học.
-Nhân vật giao tiếp: Lan, Hùng, Hương, bố mẹ Hương.
-Nội dung và mục đích: gọi Hương đi học.
-Hình thức: Gọi – đáp.
-Ngôn ngữ:
+Từ: ơi, đi, à, chứ...→Từ hô gọi, tình thái.
+Gì mà, chúng mày,ngủ ngáy, chậm như rùa, lạch bà lạch bạch…→Từ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ.
+Câu ngắn, câu tỉnh lược, cảm thán, đặc biệt…
→ Gắn với đời sống sinh hoạt.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
*Khái niệm: (T.113)
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng nói: đối thoại, độc thoại.
- Dạng viết: thư từ, nhật kí, hồi ức cá nhân
- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng) trong TP nghệ thuật.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1.Tính cụ thể
- Về hoàn cảnh (có địa điểm, thời gian cụ thể)
- Về con người (có người nói, người nghe cụ thể)
- Về cách nói năng (có đích lời nói cụ thể)
- Về từ ngữ diễn đạt (có cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
2. Tính cảm xúc
- Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu.
- Từ ngữ có tính chất khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.
- Kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3.Tính cá thể:
- Màu sắc âm thanh trong giọng nói của từng người, cách dùng từ ngữ, kiểu câu,.. khác nhau, có đặc điểm riêng.
- Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai của con người→ phân biệt cá nhân này với cá nhân khác.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
1. Bài tập T. 114
a) Câu ca dao 1 khuyên nhủ: khi giao tiếp cần phải lựa chọn cách nói, từ ngữ sử dụng để phù hợp với người nghe và đạt hiệu quả giao tiếp mà người nghe vẫn hài lòng.
- Câu ca dao 2: phẩm chất của con người bộc lộ ngay ở lời nói. Nếu là người ngoan (người có phẩm chất tốt) thì có thể thông qua lời nói là biết được.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
b) Đoạn trích là lời đáp trong cuộc thoại của NV Năm Hên (một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam bộ) nói chuyện với dân làng:
- Xác định thời gian: sáng mai đi sớm...
- Chủ thể nói: ông Năm Hên (Tôi cần, ...Tôi bắt....)
- Thái độ của người nói: gieo niềm tin cho dân làng (có vậy thôi....., Bà con cứ tin tôi!)
- Từ ngữ của NV là từ ngữ địa phương Nam Bộ.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
2. Bài 1 T. 127
Ngôn ngữ sử dụng trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm mang đặc trưng của PCNNSH:
- Tính cụ thể: Nghĩ gì đấy Th. ơi?, nghĩ gì mà....(phân thân đối thoại); thời gian: đêm khuya; không gian: rừng núi.
- Tính cảm xúc: Thể hiện ở giọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán, những từ ngữ" viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dòng tâm tư.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
2. Bài 1 T. 127
- Tính cá thể: nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú.
3. Bài 2 T.127
Trong 2 câu ca dao, dấu ấn của PCNNSH thể hiện ở:
- Từ xưng hô: mình - ta, cô- anh.
- Ngôn ngữ đối thoại: ...có nhớ ta chăng, Hỡi cô yếm trắng...
- Lời nói hàng ngày: Mình về..., Ta về...;Lại đây....với anh.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
4. Bài 3 T.127
Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lượt lời, nhưng lời nói được xếp đặt theo kiểu:
-Cách nói ví von, gắn chặt với sự vật, hoạt động trong đời sống thường ngày.
- Có điệp từ, điệp ngữ: Ai chăn ngựa hãy đi...Ai giữ voi hãy đi...Ai giữ trâu hãy đi...
-Có nhịp điệu theo câu hay theo ngữ đoạn.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
*Tìm hiểu VD - T.113
-Hoàn cảnh giao tiếp: buổi trưa, tại khu tập thể X, Lan và Hùng gọi Hương đi học.
-Nhân vật giao tiếp: Lan, Hùng, Hương, bố mẹ Hương.
-Nội dung và mục đích: gọi Hương đi học.
-Hình thức: Gọi – đáp.
-Ngôn ngữ:
+Từ: ơi, đi, à, chứ...→Từ hô gọi, tình thái.
+Gì mà, chúng mày,ngủ ngáy, chậm như rùa, lạch bà lạch bạch…→Từ thân mật, suồng sã, khẩu ngữ.
+Câu ngắn, câu tỉnh lược, cảm thán, đặc biệt…
→ Gắn với đời sống sinh hoạt.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
*Khái niệm: (T.113)
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng nói: đối thoại, độc thoại.
- Dạng viết: thư từ, nhật kí, hồi ức cá nhân
- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng) trong TP nghệ thuật.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
1.Tính cụ thể
- Về hoàn cảnh (có địa điểm, thời gian cụ thể)
- Về con người (có người nói, người nghe cụ thể)
- Về cách nói năng (có đích lời nói cụ thể)
- Về từ ngữ diễn đạt (có cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
2. Tính cảm xúc
- Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu.
- Từ ngữ có tính chất khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.
- Kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3.Tính cá thể:
- Màu sắc âm thanh trong giọng nói của từng người, cách dùng từ ngữ, kiểu câu,.. khác nhau, có đặc điểm riêng.
- Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ hai của con người→ phân biệt cá nhân này với cá nhân khác.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
1. Bài tập T. 114
a) Câu ca dao 1 khuyên nhủ: khi giao tiếp cần phải lựa chọn cách nói, từ ngữ sử dụng để phù hợp với người nghe và đạt hiệu quả giao tiếp mà người nghe vẫn hài lòng.
- Câu ca dao 2: phẩm chất của con người bộc lộ ngay ở lời nói. Nếu là người ngoan (người có phẩm chất tốt) thì có thể thông qua lời nói là biết được.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
b) Đoạn trích là lời đáp trong cuộc thoại của NV Năm Hên (một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam bộ) nói chuyện với dân làng:
- Xác định thời gian: sáng mai đi sớm...
- Chủ thể nói: ông Năm Hên (Tôi cần, ...Tôi bắt....)
- Thái độ của người nói: gieo niềm tin cho dân làng (có vậy thôi....., Bà con cứ tin tôi!)
- Từ ngữ của NV là từ ngữ địa phương Nam Bộ.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
2. Bài 1 T. 127
Ngôn ngữ sử dụng trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm mang đặc trưng của PCNNSH:
- Tính cụ thể: Nghĩ gì đấy Th. ơi?, nghĩ gì mà....(phân thân đối thoại); thời gian: đêm khuya; không gian: rừng núi.
- Tính cảm xúc: Thể hiện ở giọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán, những từ ngữ" viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dòng tâm tư.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
2. Bài 1 T. 127
- Tính cá thể: nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú.
3. Bài 2 T.127
Trong 2 câu ca dao, dấu ấn của PCNNSH thể hiện ở:
- Từ xưng hô: mình - ta, cô- anh.
- Ngôn ngữ đối thoại: ...có nhớ ta chăng, Hỡi cô yếm trắng...
- Lời nói hàng ngày: Mình về..., Ta về...;Lại đây....với anh.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
III. THỰC HÀNH
4. Bài 3 T.127
Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lượt lời, nhưng lời nói được xếp đặt theo kiểu:
-Cách nói ví von, gắn chặt với sự vật, hoạt động trong đời sống thường ngày.
- Có điệp từ, điệp ngữ: Ai chăn ngựa hãy đi...Ai giữ voi hãy đi...Ai giữ trâu hãy đi...
-Có nhịp điệu theo câu hay theo ngữ đoạn.
 







Các ý kiến mới nhất