Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nhiều nguồn
Người gửi: kĩ thuật hình ảnh
Ngày gửi: 22h:08' 27-10-2014
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thanh Giang Tra )




PHỨC CHẤT
MỤC TIÊU
1.Cấu tạo
2. Phân loại
3. Đọc tên
Cấu tạo phức chất
* Nội cầu: [ion trung tâm (phối tử)số phối trí]
* Ngoại cầu : ...[ ] hay [ ].
VD : K4[Fe(CN)6] phức anion
[Co(NH3)6]Cl3 phức cation


* Ion trung tâm : nguyên tử ion kim loại
* Phối tử : là ion chiếm vị trí xung quanh ion trung tâm
* Số phối trí : là số vị trí mà các phối tử có thể chiếm được xung quanh ion trung tâm ( 2,4,6)

GỌI TÊN PHỨC
*Cation đọc trước, anion đọc sau
*Số phối trí :
1: mono 2: di 3: tri
4: tetra 5: penta 6: hexa
7: hepta 8: octa 9: nona
*Phối tử:
Nếu nhiều loại phối tử thì đọc phối tử gốc acid, phối tử trung hoà, ammin
F-: flouro Cl- : cloro
S2-: sulfo CN-: cyano
OH-: hydroxo SO32-: sulfito
NO3-: nitrato SCN-: thiocyanato
SO42-: sulfato S2O32-: thiosulfato
NO2- : nitro

Phối tử trung hoà:
H2O : aquo NH3 : ammin
CO: Carbonyl NO: nitrosyl
Ion trung tâm
* Nếu là phức cation thì gọi ion trung tâm bằng tên kim loai và số điện tích ion phức
* Nếu là phức anion thì gọi ion trung tâm bằng tên latinh + at và số điện tích ion phức
Ngoại cầu đọc như gốc muối
Một số tên latinh + at
Fe : ferat Cu : cuprat
Al: aluminat Co: Cobaltat
Zn : zincat Ag: argentat
Hg : Hydraggyrat
K2[Zn(OH)4] : Kali tetra hydroxo zincat II

NH4[Co(NH3)2(NO2)4] : amoni tetra nitro di amin cobaltat III

[Co(NH3)5Cl]SO4: cloro penta amin coban III sulfat

[Co(NH3)3H2OBrCl]Cl : bromo cloro aquo tri amin coban III clorua

K4[Fe(CN)6] : kali hexa cyano ferat II

K3[Fe(CN)6] : kali hexa cyano ferat III

K3[Fe(SCN)6] : kali hexa thiocyanato ferat III

Na3[Ag(S2O3)2] : Natri di thiosulfato argentat I

K2[HgI4] : kali tetra iodo hydraggyrat II



Na3[Al(OH)6] : natri hexa hydroxo aluminat III
[Al(H2O)6]Cl3 : Hexa aquo nhoâm III clorua
[Co(NH3)6]Cl3 : hexa amin coban III clorua
[Cu(NH3)2]Cl :di amin ñoàng I clorua

[Cu(NH3)4]SO4 :tetra amin ñoàng II sulfat

Na3[Cu(S2O3)2] : Natri di thiosulfato cuprat I


Xét phức bát diện [Co(F6)]3-
F có trường tinh thể yếu (phức spin cao) nên Co3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng sp3d2 có điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức bát diện [Co(NH3)6]3+
NH3 có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Co3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 không có điện tử độc thân nên nghịch từ
Xét phức K4[Fe(CN)6]
CN có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Fe2+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 không có
điện tử độc thân nên nghịch từ
Xét phức K4[Fe(F)6]
F có trường tinh thể yếu
(phức spin cao) nên Fe2+ có điện
tử xếp như sau: tạp chủng sp3d2 có
điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức bát diện [Cr(NH3)6]3+
NH3 có trường tinh thể mạnh (phức spin thấp) nên Cr3+ có điện tử xếp như sau: tạp chủng d2sp3 có điện tử độc thân nên thuận từ
Xét phức tứ diện [Ni Cl4]2-
Cl là trường phối tử yếu (phức spin cao) nên Ni2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp3, có điện tử độc thân nên có tính thuận từ

Xét phức tứ vuông phẳng [Ni (CN)4]2-
CN là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Ni2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng dsp2, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức tứ diện [Zn(NH3)4](OH)2
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Zn2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp3, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức [Ag(NH3)2]Cl
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Ag+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
Xét phức [Cu(NH3)2]SO4
NH3 là trường phối tử mạnh (phức spin thấp) nên Cu2+ có điện tử xếp như sau : tạp chủng sp, có điện tử độc thân nên có tính thuận từ
Xét phức trung hoà [Fe(CO)5]
CO là trường phối tử mạnh, trung hoà(phức spin thấp) nên Fe (4s23d6 tương ứng 3d8) có điện tử xếp như sau : tạp chủng dsp3, không có điện tử độc thân nên có tính nghịch từ
 
Gửi ý kiến