Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 22h:48' 10-02-2023
Dung lượng: 928.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 22h:48' 10-02-2023
Dung lượng: 928.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 21. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TRÊN TOÀN MẠCH
Người thực hiện: HUỲNH THỊ HỒNG VÂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu phương pháp giải bài toán trên toàn mạch.
Câu 2: Viết các công thức sau:
+Định luật ôm đối với toàn mạch.
+Hiệu điện thế mạch ngoài.
+Công của nguồn điện .
+Công suất của nguồn điện.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3.Cho mạch điện gồm một pin có suất điện động 1,5V và điện trở trong0,5nối
với mạch ngoài là điện trở 2,5. Cường độ dòng điện trong mạch
A. I 5 A
B. I 3 A
C. I 0,5 A
C.
D. I 0,6 A
Tiết 21: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN
TRÊN TOÀN MẠCH
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Có 6 câu hỏi, dưới dạng trắc nghiệm
- Thời gian suy nghĩ và trả lời là 30s
- Mỗi đội được chọn 1 lần
- Trong lượt chọn của đội mình: Nếu đúng được cộng 15 điểm, các đội còn lại
đúng được cộng 10 điểm
* Phần thưởng : Đội nào đạt giải nhất thì mỗi thành viên trong đội đó sẽ
được cộng 1 điểm vào cột điểm miệng.
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A.Tỉ lệ thuận với tổng điện trở toàn mạch.
B. Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch.
C.Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
D. Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
Câu 2
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ
nguồn có suất điện động và điện trở trong
A. 9 V – 1/3 Ω.
B. 3 V – 1 Ω.
C. 9 V – 3 Ω.
D. 3 V – 3 Ω..
Câu 3
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Công thức nào sau đây là công thức sai của định luật Ôm đối với toàn mạch?
A. I
RN r
B.
I ( RN r )
C. RN r
I
I
D.
RN r
Câu 4
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ
dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn điện
A. 2 Ω .
B. 4 Ω .
C. 0,5 Ω .
D. 1 Ω.
Câu 5
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một bộ nguồn gồm 2 acquy giống nhau mắc song song, mỗi ắc quy có suất
điện động 3V và điện trở trong 1Ω.Điện trở mạch ngoài 2,5 Ω . Cường độ
dòng điện chạy trong mạch
A. 1,2 A
B. 1A
C. 2,4
D. 2A
Câu 6
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong
1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong
mạch chính
A. I=3A
B. I=2A
C. I=1A
D. I=0,5A
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 3. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, trong đó 2 nguồn giống
nhau có = 4,5V,r = 2; Đèn Đ ghi 4V- 2W.
a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn .
b) Tính cường độ dòng điện qua đèn, HĐT hai đầu bóng đèn và hiệu
suất của nguồn điện .
,r
Đ
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài giải 3
a.Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
r
b = 4,5V ; rb 1
2
U 2 42
b.Điện trở mạch ngoài R
: N Rd 8
P
2
b
4,5
- Cường độ dòng điện qua mạch I I d
0,5 A
Rd rb 8 1
- Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn U d I .Rd 0,5.8 4
- Hiệu suất của nguồn điện
UN
H
88, 9%
b
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
,r
Bài tập 4: Một mạch điện có sơ đồ như hình
vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ=
12,5V, r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi (12V- 6W);
Bóng đèn Đ2 ghi (6V- 4,5W), Rb là biến trở.
a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1
và Đ2 sáng bình thường.
b) Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Đ1
Rb
Đ2
Bài tập 4:
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
2
đm1
2
đm 2
U
U
R
24
R
8
đ
1
đ
2
-Tìm điện trở mỗi đèn :
Pđm 2
Pđm1
R
(
R
R
)
đ
1
b
đ
2
-Tìm điện trở mạch ngoài:
RN
9,6
Rđ 1 Rđ 2 Rb
b
-Tìm dòng điện chạy qua toàn mạch:
-Hiệu điện thế mạch ngoài:
I
1,25 A
RN rb
U1 U b 2 U N I .RN 12V
a.Tìm dòng điện định mức của mỗi đèn:
Pđm1
I đm1
0,5 A
U đm1
I đm 2
Pđm 2
0,75 A
U đm 2
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
-Tìm cường độ dòng điện qua các đèn:
U1
Iđ1
0, 5 A
Rđ 1
- Vì Iđ1=Iđm1
đèn
I b I đ 2
1 bình thường và Iđ2=Iđm2
b. Công suất của nguồn điện:
Hiệu suất của nguồn điện:
đèn
U 2b
0, 75 A
R2 b
2 bình thường.
ng .I 15,625 W
UN
H
96%
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 5. Một nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 4 để
thắp sáng bóng đèn 6V – 6W .
a. Chứng tỏ rằng đèn không sáng bình thường .
b. Để đèn sáng bình thường người ta mắc nối tiếp với Rx . Tính Rx .
c. Tính hiệu suất của nguồn .
.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 5 :
U2
a. Điện trở của đèn Rd 6
P
Cường độ dòng điện chạy trong mạch I d I
1, 2 A
RN r
Cường độ dòng điện định mức
P
I dm 1A
U
Vì Iđ > đm Iđ => đèn không sáng bình thường.
Hay (Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn . U d I .Rd 7, 2V
Vì Uđ > Uđm => đèn không sáng bình thường).
b. Khi mắc Rx nối tiếp với đèn I P
1A
dm
RN
c. H R r 66,67%
N
U
Rd RX r
RX Rd r 2
I
DẶN DÒ
1. Ôn lại
a.Các công thức bài :
-Điện năng tiêu thụ, công suất điện.
-Định Luật Ôm đối với toàn mạch.
-Ghép nguồn điện thành bộ.
b.Làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 62
và làm thêm các bài tập ở giáo trình
2. Đọc trước bài thực hành ( Chuẩn bị 4 cục pin để tiết sau thực hành).
Người thực hiện: HUỲNH THỊ HỒNG VÂN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu phương pháp giải bài toán trên toàn mạch.
Câu 2: Viết các công thức sau:
+Định luật ôm đối với toàn mạch.
+Hiệu điện thế mạch ngoài.
+Công của nguồn điện .
+Công suất của nguồn điện.
KIỂM TRA BÀI CŨ
3.Cho mạch điện gồm một pin có suất điện động 1,5V và điện trở trong0,5nối
với mạch ngoài là điện trở 2,5. Cường độ dòng điện trong mạch
A. I 5 A
B. I 3 A
C. I 0,5 A
C.
D. I 0,6 A
Tiết 21: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN
TRÊN TOÀN MẠCH
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
THỂ LỆ TRÒ CHƠI
- Có 6 câu hỏi, dưới dạng trắc nghiệm
- Thời gian suy nghĩ và trả lời là 30s
- Mỗi đội được chọn 1 lần
- Trong lượt chọn của đội mình: Nếu đúng được cộng 15 điểm, các đội còn lại
đúng được cộng 10 điểm
* Phần thưởng : Đội nào đạt giải nhất thì mỗi thành viên trong đội đó sẽ
được cộng 1 điểm vào cột điểm miệng.
II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A.Tỉ lệ thuận với tổng điện trở toàn mạch.
B. Tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch.
C.Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
D. Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
Câu 2
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ
nguồn có suất điện động và điện trở trong
A. 9 V – 1/3 Ω.
B. 3 V – 1 Ω.
C. 9 V – 3 Ω.
D. 3 V – 3 Ω..
Câu 3
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Công thức nào sau đây là công thức sai của định luật Ôm đối với toàn mạch?
A. I
RN r
B.
I ( RN r )
C. RN r
I
I
D.
RN r
Câu 4
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ
dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn điện
A. 2 Ω .
B. 4 Ω .
C. 0,5 Ω .
D. 1 Ω.
Câu 5
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một bộ nguồn gồm 2 acquy giống nhau mắc song song, mỗi ắc quy có suất
điện động 3V và điện trở trong 1Ω.Điện trở mạch ngoài 2,5 Ω . Cường độ
dòng điện chạy trong mạch
A. 1,2 A
B. 1A
C. 2,4
D. 2A
Câu 6
90
8
7
6
5
4
3
2
1
0
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong
1 Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong
mạch chính
A. I=3A
B. I=2A
C. I=1A
D. I=0,5A
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 3. Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, trong đó 2 nguồn giống
nhau có = 4,5V,r = 2; Đèn Đ ghi 4V- 2W.
a) Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn .
b) Tính cường độ dòng điện qua đèn, HĐT hai đầu bóng đèn và hiệu
suất của nguồn điện .
,r
Đ
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài giải 3
a.Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn
r
b = 4,5V ; rb 1
2
U 2 42
b.Điện trở mạch ngoài R
: N Rd 8
P
2
b
4,5
- Cường độ dòng điện qua mạch I I d
0,5 A
Rd rb 8 1
- Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn U d I .Rd 0,5.8 4
- Hiệu suất của nguồn điện
UN
H
88, 9%
b
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
,r
Bài tập 4: Một mạch điện có sơ đồ như hình
vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động ξ=
12,5V, r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi (12V- 6W);
Bóng đèn Đ2 ghi (6V- 4,5W), Rb là biến trở.
a) Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω thì đèn Đ1
và Đ2 sáng bình thường.
b) Tính công suất nguồn và hiệu suất của nguồn điện khi đó.
Đ1
Rb
Đ2
Bài tập 4:
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
2
đm1
2
đm 2
U
U
R
24
R
8
đ
1
đ
2
-Tìm điện trở mỗi đèn :
Pđm 2
Pđm1
R
(
R
R
)
đ
1
b
đ
2
-Tìm điện trở mạch ngoài:
RN
9,6
Rđ 1 Rđ 2 Rb
b
-Tìm dòng điện chạy qua toàn mạch:
-Hiệu điện thế mạch ngoài:
I
1,25 A
RN rb
U1 U b 2 U N I .RN 12V
a.Tìm dòng điện định mức của mỗi đèn:
Pđm1
I đm1
0,5 A
U đm1
I đm 2
Pđm 2
0,75 A
U đm 2
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
-Tìm cường độ dòng điện qua các đèn:
U1
Iđ1
0, 5 A
Rđ 1
- Vì Iđ1=Iđm1
đèn
I b I đ 2
1 bình thường và Iđ2=Iđm2
b. Công suất của nguồn điện:
Hiệu suất của nguồn điện:
đèn
U 2b
0, 75 A
R2 b
2 bình thường.
ng .I 15,625 W
UN
H
96%
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 5. Một nguồn điện có suất điện động 12V và điện trở trong 4 để
thắp sáng bóng đèn 6V – 6W .
a. Chứng tỏ rằng đèn không sáng bình thường .
b. Để đèn sáng bình thường người ta mắc nối tiếp với Rx . Tính Rx .
c. Tính hiệu suất của nguồn .
.
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập 5 :
U2
a. Điện trở của đèn Rd 6
P
Cường độ dòng điện chạy trong mạch I d I
1, 2 A
RN r
Cường độ dòng điện định mức
P
I dm 1A
U
Vì Iđ > đm Iđ => đèn không sáng bình thường.
Hay (Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn . U d I .Rd 7, 2V
Vì Uđ > Uđm => đèn không sáng bình thường).
b. Khi mắc Rx nối tiếp với đèn I P
1A
dm
RN
c. H R r 66,67%
N
U
Rd RX r
RX Rd r 2
I
DẶN DÒ
1. Ôn lại
a.Các công thức bài :
-Điện năng tiêu thụ, công suất điện.
-Định Luật Ôm đối với toàn mạch.
-Ghép nguồn điện thành bộ.
b.Làm các bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 62
và làm thêm các bài tập ở giáo trình
2. Đọc trước bài thực hành ( Chuẩn bị 4 cục pin để tiết sau thực hành).
 







Các ý kiến mới nhất