Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Phương pháp quy nạp toán học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 17h:14' 01-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Đại số 11 - Bài 1-Tiết 29
Daklak 1 December 2021
1./ PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC:
Với n = 1 , 2 , 3 , 4 , 5 thì P(n) , Q(n) đúng hay sai?
Xét hai mệnh đề chứa biến

với n N*
Với mọi n N* thì P(n) , Q(n) đúng hay sai?
Hoạt động mở đầu
Phương pháp chứng minh mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên như sau:
Bước 1: Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1.
Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k ≥ 1(gọi là giả thiết quy nạp) ,chứng minh rằng nó cũng đúng với n = k + 1
Phương pháp này là phương pháp quy nạp toán học hay còn gọi là phương pháp quy nạp
Hoạt động nhóm
Bắt đầu
Tính:
1 + 3 =
1 + 3 + 5 =
1 + 3 + 5 + 7 =
…………………
1 + 3 + 5 + 7 + …+ (2n – 1) =
Dự đoán
?
Cho An = 13n – 1
Khi A1 , A2 , A3 , A4 có chia hết cho 6 không?
Dự đoán An có chia hết cho 6 với mọi n  N* không?
A1 = 131 – 1 chia hết cho 6
A2 = 132– 1 chia hết cho 6
A3 = 133 – 1 chia hết cho 6
A4 = 134 – 1 chia hết cho 6
………………..
Dự đoán: An = 13n – 1 có chia hết cho 6 hay không?
Dự đoán
?
a2 – b2 =
a3 – b3 =
a4 – b4 =
…………………….
Dự đoán: an – bn =
với n N* và n ≥ 2
Viết các hằng đẳng thức sau
a2 – b2 = (a – b)(a + b)
a3 – b3 = (a – b)(a2 + ab + b2)
a4 – b4 = (a2 – b2)(a2 + b2)
= (a – b)(a + b)(a2 + b2)
= (a – b)(a3 + a2b + ab2 + b3)
Dự đoán: an – bn =
Dự đoán
?
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi số
nguyên dương n ≥ 2 thì:
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì:
chia hết cho 6
Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì:
2. VÍ DỤ ÁP DỤNG:
Bước 1: Khi n = 1, vế trái bằng 1,vế phải bằng 1. Vậy hệ thức (1) đúng
Bước 2: Đặt vế trái bằng Sn
Ta chứng minh rằng (1) cũng đúng với n = k +1 , tức là:
Giả sử đẳng thức đúng với n = k ≥ 1, tức là:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (1) đúng với mọi n N*
Bước 1: Khi n = 1
Đặt
Bước 2: Giả sử với n = k ≥ 1, ta có :
Vậy hệ thức (2) đúng
Ta chứng minh rằng (2) cũng đúng với n = k +1 , tức là:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (2) đúng
Vì:
nên
Khi n = 2 , vế trái bằng
vế phải bằng
Giả sử đẳng thức (3) đúng với n = k ≥ 1.Tức là:
Vậy đẳng thức (3) đúng khi n = 2
Ta phải chứng minh (3) cũng đúng với n = k + 1, tức là:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (3) đúng
Củng cố:
Dự đoán:
Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu phương pháp chứng minh quy nạp toán học ?
Phương pháp chứng minh quy nạp toán học thực hiện như sau:
Bước 1: Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1.
Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k ≥ 1(gọi là giả thiết quy nạp) ,chứng minh rằng nó cũng đúng với n = k + 1
Phương pháp này là phương pháp quy nạp toán học hay còn gọi là phương pháp quy nạp
Chứng minh rằng với nN* ta có đẳng thức:
Bước 1: Khi n = 1, vế trái bằng 12 ,vế phải bằng 1. Vậy hệ thức (1) đúng
Bước 2: Đặt vế trái bằng Sn
Giả sử đẳng thức đúng với n = k ≥ 1, tức là:
Lời giải bài tập 1:
Ta chứng minh rằng (1) cũng đúng với n = k +1 , tức là:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (1) đúng với mọi n N*
Chứng minh rằng với n  N* , ta có :
chia hết cho 3
Bước 1: Khi n = 1
Đặt
Bước 2: Giả sử với n = k ≥ 1, ta có :
Vậy hệ thức (2) đúng
Ta chứng minh rằng (2) cũng đúng với n = k +1 , tức là:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (2) đúng
Vì:
nên
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2 ta có bất đẳng thức sau:
Bước 1: Khi n = 2, vế trái bằng 9,vế phải bằng 7. Vậy bất đẳng thức (3) đúng
Ta chứng minh rằng (1) cũng đúng với n = k +1 , tức là:
Giả sử bất đẳng thức đúng với n = k ≥ 1, tức là:
Bước 2:
Thật vậy ,ta có:
Vậy đẳng thức (3) đúng với mọi n N*
đúng với mọi k ≥ 2
Cho tổng:
với n  N*
a. Tính S1, S2 , S3
b. Dự đoán công thức tính tổng Sn và chứng minh bằng quy nạp.
Phân tích:
Dự đoán:
Củng cố và bài tập về nhà:
Chứng minh rằng với mọi n  N* ta có:
2 + 4 + 6 + …+ 2n = n(n +1)
a.
b.
c.
Cảm ơn
các học sinh đã tham gia tiết học này !
 
Gửi ý kiến