Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23. Phương pháp thuyết minh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Biên
Ngày gửi: 19h:59' 24-03-2020
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 1332
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG QUỐC TẾ SONG NGỮ HỌC VIỆN ANH QUỐC UKA QUẢNG NGÃI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
NGỮ VĂN 10

GIÁO VIÊN: NGUYỄN HOÀI ÂN
NĂM HỌC: 2019 -2020
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
Tiết 66 :
Kiểm tra bài cũ
Lựa chọn phưuơng án trả lời đúng cho
các câu hỏi sau?
1. Biện pháp nào không bắt buộc với yêu cầu tính chuẩn xác của VBTM?
a. Tìm hiểu thấu đáo về vấn đề cần thuyết minh.
b. Phải xem phim ảnh về vấn đề thuyết minh.
c. Phải thu thập tài liệu.
d. Chú ý thời điểm xuất bản để cập nhật thông tin.
Kiểm tra bài cũ
Lựa chọn phưuơng án trả lời đúng cho
các câu hỏi sau?
2. Thuyết minh về một tác phẩm văn học cần đảm bảo chuẩn xác về:
a. Hoàn cảnh ra đời, cốt truyện, nhân vật, sự kiện.
b. Hoàn cảnh ra đời, cốt truyện, nhân vật, sự kiện chính.
c. Hoàn cảnh ra đời, tên tác phẩm, đặc sắc n?i dung- ngh? thu?t
d. Tên tác phẩm, cốt truyện, nhân vật, sự ki?n
tu tu?ng
Kiểm tra bài cũ
Lựa chọn phưuơng án trả lời đúng cho các câu hỏi sau?
3. Câu nào nêu dúng về tính hấp dẫn của VBTM?
a. Giàu số liệu thống kê, hình ảnh và chi tiết cụ thể.
b. Bảo đảm tính khách quan khoa học.
c. Có sức lôi cuốn, thu hút sự chú ý của người đọc.
d. Mang đậm cảm xúc của ngưu?i viết.
Bố cục bài học
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC VẬN DỤNG PPTM
IV. LUYỆN TẬP
I. Tầm quan trọng của phuương pháp thuyết minh
Văn bản 1

Sen có nhiều ở nuước ta, xuất hiện ở rất nhiều tỉnh đồng bằng. Riêng sen ở hồ Tây là đẹp nhất. Mỗi bông sen lớn cho nhiều gạo sen. Hoa sen thưuờng nở sáng sớm, thơm ngát cả một vùng. Đây cũng là khoảng thời gian thích hợp cho những nguười trồng sen.
Câu hỏi 1:Trong 2 văn bản duưới đây, em thích văn
bản nào hơn? vì sao?
Văn bản 2
. ở nuước ta không biết cây sen có tự bao giờ. Chỉ biết đâu đâu cũng thấy bạt ngàn hoa sen. Từ miền núi, trung du đến đồng bằng, nhiều nhất là ở Đồng Tháp Muười, vùng đồng trũng Hà nam, Huưng Yên, Hải Phòng. Song tuyệt nhất vẫn là sen Hồ Tây, đặc biệt là vùng Đồng Trị, Thuỷ Sứ thuộc làng Tây Hồ (Quảng Bá). Bông sen nơi đây rất lớn, huương thơm ngát, mỗi bông cho từ 90-100g gạo sen. Những hạt gạo sen trắng tinh nằm trên những tua hoa thanh mảnh, màu vàng rực. Hoa sen thuường nở vào lúc bình minh. Khi mặt trời còn chìm trong suương sớm, hoa hàm tiếu chờ đợi. Và khi những tia nắng đầu tiên bừng chiếu, hàng triệu đoá sen hồng hé nở toả huương ngây ngất cả một vùng trời. Đúng lúc ấy, những nông phu chống sào đẩy thuyền lưuớt trên măt hồ, hai tay nâng niu từng bông nhẹ nhàng đặt vào khoang thuyền. Cho đến khi lòng thuyền đầy ắp hoa, họ chống sào cập bến, sen đuược đưua nhanh về nhà. Những thôn nữ, với đôi tay trắng ngần, nuột nà, bàn tay trái ôm chặt đài hoa, bàn tay phải khéo léo đẩy nhẹ nhàng những ngón tay cho những hạt gạo (túi hưuơng) rơi vào lá sen lớn. Sau đó dùng lạt buộc túm lại để nuôi hưuơng.
CH2: Nếu em đưuợc vinh dự thuyết minh giới thiệu với đại biểu về m?t d?a di?m di tớch l?ch s? ? quờ huong em thì khó khăn đối với em là gì?
a.Nguồn tu ư liệu về lịch sử và truyền thống ? noi dú.
b.Làm cách nào để bài thuyết minh đó thực sự đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và hấp dẫn đưuợc khách tham quan.
Nhận xét:
- Để làm tốt văn TM cần có hiểu biết đầy đủ, rõ ràng, chính xác về sự vật hiện tuượng.
- Muốn viết tốt văn bản thuyết minh, tạo duược hứng thú theo dõi cho nguười đọc cần có các phuương pháp TM phù hợp (PP là hệ thống cách thức mà nguười TM sử dụng mong đạt mục đích)
Phưuơng pháp TM luôn gắn liền với mục đích TM, mục đích TM đuược hiện thực hoá thành văn bản thông qua các pp TM.
I. Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh:
Kết luận:
- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh.
+ Đảm bảo cung cấp thông tin về đối tượng muốn thuyết minh một cách trung thực, chính xác, khách quan.
+ Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động.
+ Trình tự thuyết minh phải hợp lý, khoa học và nhất quán theo không gian, thời gian hay sự việc…
+ Ngoài tri thức như đã nói trên thì cần phải có phương pháp thuyết minh phù hợp.
Phương pháp thuyết minh

II. Một số phưuong pháp thuyết minh.
1. Ôn tập các phuưong pháp thuyết minh đã học.
PhưUơng pháp thuyết minh
I. Tầm quan trọng của phưuong pháp thuyết minh
Em hãy nhắc lại các phuương pháp thuyết minh đã học?
PP nêu định nghĩa
PP liệt kê
PP nêu ví dụ
PP dùng số liệu
PP so sánh
- PP phân loại, phân tích
Mối quan hệ giữa phương pháp thuyết minh và mục đích thuyết minh.
+ Phương pháp thuyết minh tạm hiểu là một hệ thống cách thức mà người thuyết minh sử dụng mong đạt tới mục đích mà mình đã đạt ra.
+ Không có nhu cầu và mục đích thuyết minh thì không có cơ sở để đi tìm phương pháp thuyết minh.
+ Ngược lại: Nhu cầu thuyết minh sẽ không thể thoả mãn, mục đích thuyết minh sẽ không thể đạt được nếu người thuyết minh không có phương pháp thuyết minh phù hợp và hiệu quả.
* Kết luận: Phương pháp thuyết minh có mối quan hệ chặt chẽ không thể tách rời với mục đích thuyết minh.
II. Một số phương pháp thuyết minh.
1. Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học.
- Đoạn vặn 1: Ông (Trần Quốc Tuấn – NBS) lại khéo tiến cử người tài giỏi cho đất nước, như Dã Tượng, Yết Kiêu là gia thần của ông có dự công dẹp Ô Mã Nhi, Toa Đô. Bọn Phạm Ngũ Lão, Trần Thì Kiến, Trương Hán Siêu, Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sỹ Thường, Nguyễn Thế Trực vốn là môn khách của ông, đều nổi tiếng thời đó về văn chương và chính sự (…)
(Theo Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư)
- Chia lớp thành bốn nhóm: 3 bàn 1 nhóm
* Đoạn 1:
+ Mục đích thuyết minh: Thuyết minh công lao tiến cử người tài giỏi cho đất nước của Trần Quốc Tuấn.
+ Phương pháp thuyết minh: liệt kê, giải thích.
+ Tác dụng: Bảo đảm tính chuẩn xác và tính thuyết phục người nghe.
Đoạn văn 2: Ba Sô là một thi sĩ - Người hành hương danh tiếng sống ở Nhật vào thế kỷ XVII. Ba Sô là bút danh. Trong thực tế, đây là bút danh thứ ba của ông. Dưới những vần thơ đầu tiên, ông ký là Mu – nê – phu – sa. Mười năm sau, ông chọn cái tên Tô – Sây, có nghĩa là “Đào xanh”, để tỏ lòng ngưỡng mộ nhà thơ Trung Hoa đời Đường danh tiếng Lí Bạch (705 – 762) – vì hai chữ “Lí Bạch” vốn có nghĩa là “Mận trắng”. Mãi cho đến năm 36 tuổi, khi đã là một nhà thơ có uy tín và nhiều người theo học, ông mới đổi bút danh là Ba – sô.
* Đoạn 2:
+ Mục đích thuyết minh: lí do (hoặc nguyên nhân) thay đổi bút danh của thi sĩ Ba sô.
+ Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân tích, giải thích.
+ Tác dụng: cung cấp những thông tin bất ngờ thú vị về bút danh của thi sĩ Ba sô.
Đoạn văn 3: Trung bình, người ta có từ 40.000 đến 60.000 tỉ tế bào, nghĩa là 10.000 lần nhiều hơn số cư dân sống trên Trái Đất hiện nay. Những tế bào này được cấu tạo bởi 6 triệu tỉ tỉ phân tử, nghĩa là 60 lần nhiều hơn số tinh tú trong vũ trụ. Những phân tử lại được tạo thành từ 1 tỉ tỉ nguyên tử. Một con số khổng lồ, tương đương với số tinh tú có trong 10.000 vũ trụ như vũ trụ của chúng ta. Nếu mỗi nguyên tử dài 1 mm, một tế bào sẽ dài 10 cm, thì 1 người cao 1,75 m sẽ biến thành người khổng lồ với chiều cao 1.750 km! May thay, điều này không xảy ra vì nguyên tử là cực nhỏ.
(Theo con người và con số, tạp chí kiến thức ngày nay số 327)
* Đoạn 3:
+ Mục đích thuyết minh: giúp người đọc hiểu về cấu tạo của tế bào.
+ Phương pháp thuyết minh: nêu số liệu, so sánh.
Ví dụ: Trung bình, người ta có từ 40.000 đến 60.000 tỷ tế bào, nghĩa là 10.000 lần nhiều hơn số cư dân sống trên Trái Đất hiện nay.(số li ệu).
Nếu mỗi nguyên tử dài 1 mm, 1 tế bào dài 10 cm thì 1 người cao 1,75 m sẻ biến thành người khổng lồ với chiều cao 1.750 km! May thay, điều này không xảy ra vì nguyên tử là cực nhỏ.(so sánh).
+ Tác dụng: gây ấn tượng mạnh, tăng sức hấp dẫn.
Đoạn văn 4: Nhạc cụ của điệu hát này (hát trống quân – NBS) giản dị không chỗ nói: Đàn kìm, đàn nhị, đàn sến, … hết thảy đều là đồ bỏ. Tất cả nhạc cụ chỉ gồm một cái hố sâu, có cái thùng bằng thiếc úp trên, trên thùng có một sợi dây kẽm dài chừng năm sáu thước căng giữa hai cái cọc. Cầm mảnh gỗ, gõ khẻ một chút vào đầu dây, cái dây bật vào thùng phát ra một thứ âm thanh giòn giã nhịp theo tiếng hát thật duyên dáng:
Thình thùng thình
Một đàn cò trắng bay tung,
Bên nam bên nữ ta cùng cất lên,
Cất lên một tiếng linh đình
Cho loan sánh phượng, cho mình sánh ta…
(Theo Vũ Bằng, thương nhớ mười hai)
* Đoạn 4:
+ Mục đích thuyết minh: giúp người đọc hiểu rõ về loại hình nghệ thuật dân gian.
+ Phương pháp thuyết minh: Phân loại, giải thích.
+ Tác dụng: cung cấp thông tin thú vị về loại hình nghệ thuật dân gian.
HS thực hiện phân tích ví dụ mục II.1 SGK trang 48
Công lao tiến cử ngưu?i tài của TQT.
Liệt kê: tên những trọng thần do TQT tiến cử.
- Giải thích: Vai trò của TQT đối với triều chính.
Tăng tính thuyết phục, đảm bảo sự chân thật lịch sử.
- Giúp hiểu rõ vấn đề.
Ví dụ 2: "..Ba sô là một thi sĩ."
Lý do thay đổi bút danh của Ba sô.
Kết hợp phân tích và giải thích: lí do trong sáng tác và trong chặng đuường cầm bút của Ba sô.
Lí giải Vấn đề
- Cung cấp những hiểu biết mới, bất ngờ và thú vị.
Ví dụ 3: " Trung bình ngưu?i ta."
Nêu số liệu.
So sánh: sự thay đổi của phõn tử
với sự phát triển của con ngu?i,
lu?ng nguyờn t? v?i cỏc vỡ tinh
tỳ.
-Sức thuyết phục cao, độ tin cậy lớn, mang tính khoa học lớn.
- Hấp dẫn gây ấn tu?ng.
Ví dụ 4: ".. Nhạc cụ ."
Một loại hình nghệ thuật dân gian.
- Phân loại: chia ®èi tượng ra c¸c phương diÖn ®Ó TM.
- Gi¶i thÝch : sù gi¶n dÞ mµ s©u s¾c cña nh¹c cô.
- Cung cấp thêm hiểu biết cho ngu?i đọc.
- Cảm nhận sâu sắc, hiểu rõ đối tu?ng.
Cấu tạo của tế bào
2. Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh
a. Thuyết minh bằng chú thích.
VD 1: Ba sô là bút danh. Bô sô là tên hiệu. Ba sô là tên chữ.
VD 2 : Ba sô là một nhà thơ nổi tiếng hàng đầu của Nhật Bản. Ta bắt gặp thơ của ông với rất nhiều điều mới lạ, với thể thơ Hai Cư, Ba sô thường dùng những nét chấm phá, chỉ gợi chứ không tả, chứa rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc.
Bảng so sánh 
Cùng có mô hình cấu trúc A là B : A là đối tượng cần thuyết minh, B là tri thức về đối tượng.
Giống nhau
Khác nhau
- Đặt sự vật (hiện tượng) cần thuyết minh vào một loại lớn hơn rộng hơn.
- Chỉ ra được đặc điểm bản chất của sự vật, hiện tượng để phân biệt nó với hiện tượng cùng loại.
VD : phân biệt nhà thơ X với nhà thơ Y, nhân vật A với nhân vật B.
- Nêu ra một tên gọi khác hoặc một cách nhận biết khác.

- Đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy cao.




- Phương pháp này có tính linh hoạt, mềm dẻo, đa dạng hoá văn bản và phong phú hoá cách diễn đạt.
- Có thể chưa phản ánh đầy đủ thuộc tính bản chất của đối tượng.
VD : tên hiệu của Nguyễn Du là Thanh Hiên, của Nguyễn Bỉnh Khiêm là Bạch Vân Cư Sĩ, của Nguyễn Công Trứ là Ngộ Trai.
Ví dụ tương tự:
- Ba s« lµ tªn hiÖu; Nam lµ tªn thường gäi;Thanh Hiªn lµ tªn hiÖu cña NguyÔn Du; Tªn hiÖu cña NguyÔn BØnh Khiªm lµ B¹ch V©n C­ư sÜ...


Nhận xét:
Cách làm trên chỉ cung cấp thêm một hiểu biết,
là một tên gọi, một cách để nhận biết mà không có
tác dụng phân biệt đối tưuợng.
-> PP chú thích

Để phân biệt Ba sô với các nhà văn khác em sẽ viết lại câu trên nhưu thế nào?
Ba sô là một thi sĩ nổi tiếng của Nhật Bản
b. Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả
Đọc đoạn văn SGK/ 50 và trả lời câu hỏi nêu dưới ?
+ Trong hai mục đích đã nêu (niềm say mê cây chuối của Ba sô và lai lịch của bút danh Ba sô) thì mục đích 2 là chủ yếu.
+ Các ý trong đoạn văn có quan hệ nhân quả với nhau vì từ niềm say mê cây chuối (chỉ nguyên nhân) mới dẫn đến việc ra đời (chỉ kết quả) bút danh Ba sô.
+ Mối quan hệ ấy được trình bày một cách hợp lí: vì giải thích trước sau đó đưa ra kết luận;
Sinh động: dùng cách nói hình ảnh bóng bẩy, niềm say mê cây chuối được khai thác từ nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau.
III. Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
Theo em , người làm văn thuyết minh căn cứ vào đâu để chọn phương pháp thuyết minh ?
III. Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh
- Việc sử dụng phương pháp thuyết minh (bao nhiêu phương pháp và phương pháp cụ thể nào) phải do mục đích thuyết minh quyết định.
- Ngoài mục đích làm rõ sự vật hiện tượng cần được thuyết minh việc sử dụng phương pháp thuyết minh còn phải làm cho văn bản thuyết minh có khả năng gây hứng thú và trở nên hấp dẫn đối với người nghe, người đọc.
Ghi nhớ
* Muốn làm bài văn thuyết minh có kết quả, người làm bài phải nắm được phương pháp thuyết minh
* Những phương pháp thuyết minh thường gặp là : Định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên nhân - kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu,...
* Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyên tắc : Không xa rời mục đích thuyết minh ; làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật hiện tượng ; làm cho người đọc người nghe tiếp nhận dễ dàng và hứng thú.
IV. Luyện tập
Bài tập 1 : Nhận xét về sự lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh trong đoạn trích sau.
Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan.
Hoa lan đã được người phương Đông tôn là «loài hoa vương giả» (vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục.
Có thể nói trong thế giới của hoa, chưa có loài nào đạt đến sự phong phú tuyệt vời như lan, với những sự biến thái rất đa dạng về rễ, thân, lá và đặc biệt là hoa. Chỉ riêng 10 loài của chi lan Hài Vệ nữ đã cho thấy sự đa dạng tuyệt vời của hoa và của lá về hình dáng, về màu sắc. Với cánh môi cong lượn như gót hài, cánh hoa trong mãnh và mang hoà sắc tuyệt diệu của trắng, vàng, phớt tím, nâu, khi có làn gió nhẹ, hoa Hài Vệ nữ rung rinh tưởng như cánh bướm mảnh mai đang bay lượn.
+ Các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn trên là
- Phương pháp chú thích :
Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
- Phương pháp phân tích giải thích :
Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục
- Phương pháp nêu số liệu :
(...) Chỉ riêng 10 loài của chi lan Hài Vệ nữ đã cho thấy sự đa dạng tuyệt vời của hoa và của lá về hình dáng, về màu sắc.
-> Ngoài sự vận dụng các phương pháp thuyết minh trên tác giả còn sử dụng các yếu tố miêu tả hấp dẫn : Với cánh môi cong lượn như gót hài, cánh hoa trong mãnh và mang hoà sắc tuyệt diệu của trắng, vàng, phớt tím, nâu, khi có làn gió nhẹ, hoa Hài Vệ nữ rung rinh tưởng như cánh bướm mảnh mai đang bay lượn.
DẶN DÒ
Xem lại nội dung bài học
Nắm vững các phương pháp thuyết minh đã học.
Làm bài tập số 2 SGK trang 52
Xem trước bài: TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
 
Gửi ý kiến