Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Phương pháp thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 21h:29' 06-12-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 446
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Khánh Huyền
Ngày gửi: 21h:29' 06-12-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích:
0 người
Tiết 51,52:
Phương Pháp Thuyết
Minh
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Vai trò và đặc điểm chung của văn thuyết minh
a. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Ví dụ 1: Văn bản “Cây dừa Bình Định”
- Đối tượng: cây dừa Bình Định
- Trình bày đặc điểm của cây dừa, nói về lợi ích của cây
dừa mà các loài cây khác không có.
Ví dụ 2: Văn bản “Tại sao cây có màu xanh lục”
- Đối tượng: vai trò của chất diệp lục
- Giải thích nguyên nhân khiến lá cây có màu xanh.
Ví dụ 3: Văn bản “Huế”
- Đối tượng: Huế
- Giới thiệu Huế như là một trung tâm
văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam.
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của
Huế.
Văn thuyết minh: trình bày, giải thích, giới thiệu đặc điểm của các sự
vật, hiện tượng (đối tượng)
- Thường gặp các loại văn bản này ở sách, báo, mang xã hội, …
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả,
nghị luận) vì:
+ Nó là văn bản có tính chất khoa học thông dụng, không phải là
tư duy hình tượng của văn học nghệ thuật.
+ Nó chỉ cung cấp tri thức về đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện
tượng.
- Đặc điểm:
+ Trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng.
+ Giải thích lí do phát sinh, phát triển, biến hóa của sự vật.
+ Cung cấp tri thức và hướng dẫn sử dụng cho con người.
- Phương thức thuyết minh: trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng
thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.
- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh: ngôn ngữ khoa học.
2. Phương pháp thuyết minh
a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Ví dụ1: I.2.a.Sgk/126
(1) Huế là một trong những trung tâm văn hóa, …
+ Đối tượng: Huế
+ Giải thích Huế có vai trò, đặc điểm gì.
(2) Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày…
+ Đối tượng: Nông Văn Vân
+ Giải thích Nông Văn Vân là ai.
- Trong hai ví dụ trên có từ “là”
- Sau từ “là” người ta cung cấp kiến thức về đối
tượng đứng trước nó (Huế, Nông Văn Vân)
=> Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích là nêu
đặc điểm của đối tượng.
b. Phương pháp liệt kê
Ví dụ 2: I.2.b.Sgk/127
(1) Cây dừa … làm nước mắm
+ Đối tượng: cây dừa Bình Định
+ Liệt kê sự “cống hiến” của cây dừa từ thân cây
đến cọng lá, nước dừa, …
(2) Theo các nhà khoa học … khi chúng nuốt phải.
+ Đối tượng: bao bì ni lông
+ Liệt kê tác hại của bao bì ni lông: khi lẫn vào đất,
khi bị vứt xuống cống rãnh … làm muỗi phát sinh gây
nên bệnh dịch làm chết các sinh vật khi nuốt phải.
=> Phương pháp liệt kê là nêu một loạt con số, sự
việc có nét tương đồng để minh hoạ cho đối tượng
về đặc điểm, tính chất nổi bật của nó.
c. Phương pháp nêu ví dụ
Ví dụ 3: I.2.c.Sgk/127
- Ngày nay, … (ở Bỉ …, tái phạm phạt 500 đô
la).
+ Đối tượng: thuốc lá
+ Nêu ví dụ ở một số nơi, một số nước đã
nổi lên chiến dịch chống hút thuốc lá, nêu
cách xử phạt những người hút thuốc lá ở nơi
công cộng.
=> Nêu ví dụ là phương pháp thuyết minh
được sử dụng rất phổ biến. Nên các ví dụ
được chọn phải khách quan, trình bày có
thứ tự mới có sức thuyết phục mạnh mẽ.
d. Phương pháp dùng số liệu (con số)
Ví dụ 4: I.2.d.Sgk/127, 128
- Các nhà khoa học … có ý nghĩa cực kì
to lớn.
+ Đối tượng: vai trò của cây xanh (cỏ)
+ Số liệu về dưỡng khí và thán khí có
trong không khí để làm nổi bật vai trò của
cây xanh (cỏ)
=> Phương pháp dùng số liệu được sử
dụng khi đối tượng có đặc trưng biểu
hiện ở số lượng.
e. Phương pháp so sánh
Ví dụ 5: I.2.d.Sgk/128
- Biển Thái Bình Dương … là đại
dương bé nhất.
+ Đối tượng: biển Thái Bình
Dương
+ So sánh sự to lớn của biển Thái
Bình Dương đối với các đại dương
(to gấp 14 lần diện tích biển Bắc
Băng Dương).
=> Phương pháp so sánh làm nổi
bật sự khác biệt về đặc điểm của
đối tượng
f. Phương pháp phân loại, phân tích
Ví dụ 6: Sgk/115, 116 – Văn bản “Huế”
- Đối tượng: Huế
- Phân tích, phận loại đặc điểm của thành phố Huế:
+ Trung tâm văn hóa, nghệ thuật.
+ Thiên nhiên Huế rất đẹp.
+ Các kiến trúc của Huế rất nổi tiếng.
+ Món ăn của Huế rất phong phú, đa dạng.
+ Huế đấu tranh kiên cường.
+ Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
=> Phương pháp phân loại, phân tích làm cho đối tượng thêm đa
dạng, nhiều cá thể để phân loại, trình bày rõ ràng.
3. Cách làm bài văn thuyết minh
Ví dụ: Sgk/138,139 – Văn bản “Xe dạp”
- Đối tượng thuyết minh: chiếc xe đạp
- Bố cục:
+ Mở bài (Đoạn 1): Giới thiệu khái quát về chiếc
xe đạp.
+ Thân bài (Đoạn 2, 3, 4, 5, 6): Giới thiệu các bộ
phận cấu tạo của chiếc xe đạp.
+ Kết bài: (Đoạn 7): Khẳng định tiện ích của xe
đạp, dự báo về vai trò của chiếc xe đạp trong tương
lai.
Bố cục: ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)
- Nội dung: cấu tạo của chiếc xe đạp
+ Hệ thống truyền động
+ Hệ thống điều khiển
+ Hệ thống chuyên chở
+ Các bộ phận phụ khác
Trình bày theo thứ tự các bộ phận, nội
dung cụ thể, rõ ràng, chính xác.
- Phương pháp thuyết minh: nêu định
nghĩa; liệt kê; dùng số liệu; so sánh; phân
loại, phân tích.
II. GHI NHỚ
1. Vai trò và đặc điểm của văn thuyết minh:
Sgk/117
2. Phương pháp thuyết minh: Sgk/128
3. Cách làm bài văn thuyết minh: Sgk/140
III. LUYỆN TẬP
Lập ý cho đề bài: “Giới
thiệu về chiếc nón lá
Việt Nam”.
I. Mở bài: Khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
Khi nhắc đến người phụ nữ Việt
Nam thường xuất hiện những
chiếc nón lá, hình ảnh những
chiếc nón lá và tà áo dài duyên
dáng gần gũi quen thuộc để lại
những ấn tượng sâu đậm cho bất
kì ai ngắm nhìn. Chiếc nón lá
cũng là một trong những biểu
tượng cho con người Việt Nam.
II. Thân bài: Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam
1. Nguồn gốc
- Nón lá ra đời từ rất lâu, hình
ảnh nón lá đã từng xuất hiện trên
trống đồng Ngọc Lũ từ hàng
ngàn năm trước khi người xưa
biết dùng lá từ thiên nhiên làm
vật che nắng che mưa.
- Theo thời gian chiếc nón là duy trì đến ngày nay với nhiều
làng nghề trên cả nước.
2. Cấu tạo nón lá
- Hình dạng nón lá hình chóp hay
tù, khung nón lá cấu tạo từ nhiều
nan tre nhỏ được uốn hình vòng
cung được ghim lại bằng sợi chỉ,
sợi cước,... giúp nón lá có khung
bền chắc chắn.
- Nón lá được đan bằng các loại lá
chuyên dùng như lá cọ, lá nón, lá
buông, lá dừa...
- Trên nón lá còn có dây đeo
thường làm bằng vải mềm hoặc
nhung, lụa.
3. Hướng dẫn cách làm nón lá
- Chọn lá, ủi lá: chủ yếu sử dụng
lá dừa và lá cọ làm nguyên liệu để
làm nón lá.
- Chuốc vành, lên khung lá, xếp
nón: công đoạn này do những
người thợ làm nón chuyên nghiệp
thực hiện.
- Chằm nón: sau khi xếp lá lên bắt
đầu chằm nón. Nón được chằm
bằng sợi nilông chắc chắn, không
màu vừa bền vừa tạo tính thẩm
mỹ.
4. Công dụng nón lá
- Chiếc nón lá giúp che nắng
che mưa, hoặc dùng để người
nông dân quạt mát khi làm
đồng Tôn vinh vẻ đẹp của
người phụ nữ Việ Nam.
- Sử dụng trong nhiều tiết
mục nghệ thuật, trình
diễn, ...
5. Các làng nghề làm nón có tiếng
- Chủ yếu các làng nghề có thương
hiệu tập trung tại Huế.
- Làng nón Đồng Di (Phú Vang,
Huế).
- Làng nón Dạ Lê (Hương Thủy,
Huế ).
- Làng Chuông (Hà Nội).
6. Cách bảo quản
- Sau khi sử dụng treo chỗ khô
thoáng để tránh bị ẩm mốc.
- Tránh va đập mạnh có thể gây
hỏng nón lá.
- Không phơi ngoài nắng, mưa thời
gian dài gây hỏng nón lá.
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về hình ảnh chiếc nón lá.
- Chiếc nón lá là vật dụng quen thuộc gắn bó với nhiều người dân
Việt Nam.
- Nón lá còn là biểu tượng không thể thay thế trong văn hóa
người Việt.
DẶN DÒ
Bài cũ: Hoàn chỉnh phần luyện tập
Bài mới: Chuẩn bị bài “Đập đá ở Côn Lôn”
Phương Pháp Thuyết
Minh
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Vai trò và đặc điểm chung của văn thuyết minh
a. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Ví dụ 1: Văn bản “Cây dừa Bình Định”
- Đối tượng: cây dừa Bình Định
- Trình bày đặc điểm của cây dừa, nói về lợi ích của cây
dừa mà các loài cây khác không có.
Ví dụ 2: Văn bản “Tại sao cây có màu xanh lục”
- Đối tượng: vai trò của chất diệp lục
- Giải thích nguyên nhân khiến lá cây có màu xanh.
Ví dụ 3: Văn bản “Huế”
- Đối tượng: Huế
- Giới thiệu Huế như là một trung tâm
văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam.
- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của
Huế.
Văn thuyết minh: trình bày, giải thích, giới thiệu đặc điểm của các sự
vật, hiện tượng (đối tượng)
- Thường gặp các loại văn bản này ở sách, báo, mang xã hội, …
b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả,
nghị luận) vì:
+ Nó là văn bản có tính chất khoa học thông dụng, không phải là
tư duy hình tượng của văn học nghệ thuật.
+ Nó chỉ cung cấp tri thức về đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện
tượng.
- Đặc điểm:
+ Trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng.
+ Giải thích lí do phát sinh, phát triển, biến hóa của sự vật.
+ Cung cấp tri thức và hướng dẫn sử dụng cho con người.
- Phương thức thuyết minh: trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng
thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.
- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh: ngôn ngữ khoa học.
2. Phương pháp thuyết minh
a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Ví dụ1: I.2.a.Sgk/126
(1) Huế là một trong những trung tâm văn hóa, …
+ Đối tượng: Huế
+ Giải thích Huế có vai trò, đặc điểm gì.
(2) Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày…
+ Đối tượng: Nông Văn Vân
+ Giải thích Nông Văn Vân là ai.
- Trong hai ví dụ trên có từ “là”
- Sau từ “là” người ta cung cấp kiến thức về đối
tượng đứng trước nó (Huế, Nông Văn Vân)
=> Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích là nêu
đặc điểm của đối tượng.
b. Phương pháp liệt kê
Ví dụ 2: I.2.b.Sgk/127
(1) Cây dừa … làm nước mắm
+ Đối tượng: cây dừa Bình Định
+ Liệt kê sự “cống hiến” của cây dừa từ thân cây
đến cọng lá, nước dừa, …
(2) Theo các nhà khoa học … khi chúng nuốt phải.
+ Đối tượng: bao bì ni lông
+ Liệt kê tác hại của bao bì ni lông: khi lẫn vào đất,
khi bị vứt xuống cống rãnh … làm muỗi phát sinh gây
nên bệnh dịch làm chết các sinh vật khi nuốt phải.
=> Phương pháp liệt kê là nêu một loạt con số, sự
việc có nét tương đồng để minh hoạ cho đối tượng
về đặc điểm, tính chất nổi bật của nó.
c. Phương pháp nêu ví dụ
Ví dụ 3: I.2.c.Sgk/127
- Ngày nay, … (ở Bỉ …, tái phạm phạt 500 đô
la).
+ Đối tượng: thuốc lá
+ Nêu ví dụ ở một số nơi, một số nước đã
nổi lên chiến dịch chống hút thuốc lá, nêu
cách xử phạt những người hút thuốc lá ở nơi
công cộng.
=> Nêu ví dụ là phương pháp thuyết minh
được sử dụng rất phổ biến. Nên các ví dụ
được chọn phải khách quan, trình bày có
thứ tự mới có sức thuyết phục mạnh mẽ.
d. Phương pháp dùng số liệu (con số)
Ví dụ 4: I.2.d.Sgk/127, 128
- Các nhà khoa học … có ý nghĩa cực kì
to lớn.
+ Đối tượng: vai trò của cây xanh (cỏ)
+ Số liệu về dưỡng khí và thán khí có
trong không khí để làm nổi bật vai trò của
cây xanh (cỏ)
=> Phương pháp dùng số liệu được sử
dụng khi đối tượng có đặc trưng biểu
hiện ở số lượng.
e. Phương pháp so sánh
Ví dụ 5: I.2.d.Sgk/128
- Biển Thái Bình Dương … là đại
dương bé nhất.
+ Đối tượng: biển Thái Bình
Dương
+ So sánh sự to lớn của biển Thái
Bình Dương đối với các đại dương
(to gấp 14 lần diện tích biển Bắc
Băng Dương).
=> Phương pháp so sánh làm nổi
bật sự khác biệt về đặc điểm của
đối tượng
f. Phương pháp phân loại, phân tích
Ví dụ 6: Sgk/115, 116 – Văn bản “Huế”
- Đối tượng: Huế
- Phân tích, phận loại đặc điểm của thành phố Huế:
+ Trung tâm văn hóa, nghệ thuật.
+ Thiên nhiên Huế rất đẹp.
+ Các kiến trúc của Huế rất nổi tiếng.
+ Món ăn của Huế rất phong phú, đa dạng.
+ Huế đấu tranh kiên cường.
+ Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
=> Phương pháp phân loại, phân tích làm cho đối tượng thêm đa
dạng, nhiều cá thể để phân loại, trình bày rõ ràng.
3. Cách làm bài văn thuyết minh
Ví dụ: Sgk/138,139 – Văn bản “Xe dạp”
- Đối tượng thuyết minh: chiếc xe đạp
- Bố cục:
+ Mở bài (Đoạn 1): Giới thiệu khái quát về chiếc
xe đạp.
+ Thân bài (Đoạn 2, 3, 4, 5, 6): Giới thiệu các bộ
phận cấu tạo của chiếc xe đạp.
+ Kết bài: (Đoạn 7): Khẳng định tiện ích của xe
đạp, dự báo về vai trò của chiếc xe đạp trong tương
lai.
Bố cục: ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)
- Nội dung: cấu tạo của chiếc xe đạp
+ Hệ thống truyền động
+ Hệ thống điều khiển
+ Hệ thống chuyên chở
+ Các bộ phận phụ khác
Trình bày theo thứ tự các bộ phận, nội
dung cụ thể, rõ ràng, chính xác.
- Phương pháp thuyết minh: nêu định
nghĩa; liệt kê; dùng số liệu; so sánh; phân
loại, phân tích.
II. GHI NHỚ
1. Vai trò và đặc điểm của văn thuyết minh:
Sgk/117
2. Phương pháp thuyết minh: Sgk/128
3. Cách làm bài văn thuyết minh: Sgk/140
III. LUYỆN TẬP
Lập ý cho đề bài: “Giới
thiệu về chiếc nón lá
Việt Nam”.
I. Mở bài: Khái quát về chiếc nón lá Việt Nam.
Khi nhắc đến người phụ nữ Việt
Nam thường xuất hiện những
chiếc nón lá, hình ảnh những
chiếc nón lá và tà áo dài duyên
dáng gần gũi quen thuộc để lại
những ấn tượng sâu đậm cho bất
kì ai ngắm nhìn. Chiếc nón lá
cũng là một trong những biểu
tượng cho con người Việt Nam.
II. Thân bài: Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam
1. Nguồn gốc
- Nón lá ra đời từ rất lâu, hình
ảnh nón lá đã từng xuất hiện trên
trống đồng Ngọc Lũ từ hàng
ngàn năm trước khi người xưa
biết dùng lá từ thiên nhiên làm
vật che nắng che mưa.
- Theo thời gian chiếc nón là duy trì đến ngày nay với nhiều
làng nghề trên cả nước.
2. Cấu tạo nón lá
- Hình dạng nón lá hình chóp hay
tù, khung nón lá cấu tạo từ nhiều
nan tre nhỏ được uốn hình vòng
cung được ghim lại bằng sợi chỉ,
sợi cước,... giúp nón lá có khung
bền chắc chắn.
- Nón lá được đan bằng các loại lá
chuyên dùng như lá cọ, lá nón, lá
buông, lá dừa...
- Trên nón lá còn có dây đeo
thường làm bằng vải mềm hoặc
nhung, lụa.
3. Hướng dẫn cách làm nón lá
- Chọn lá, ủi lá: chủ yếu sử dụng
lá dừa và lá cọ làm nguyên liệu để
làm nón lá.
- Chuốc vành, lên khung lá, xếp
nón: công đoạn này do những
người thợ làm nón chuyên nghiệp
thực hiện.
- Chằm nón: sau khi xếp lá lên bắt
đầu chằm nón. Nón được chằm
bằng sợi nilông chắc chắn, không
màu vừa bền vừa tạo tính thẩm
mỹ.
4. Công dụng nón lá
- Chiếc nón lá giúp che nắng
che mưa, hoặc dùng để người
nông dân quạt mát khi làm
đồng Tôn vinh vẻ đẹp của
người phụ nữ Việ Nam.
- Sử dụng trong nhiều tiết
mục nghệ thuật, trình
diễn, ...
5. Các làng nghề làm nón có tiếng
- Chủ yếu các làng nghề có thương
hiệu tập trung tại Huế.
- Làng nón Đồng Di (Phú Vang,
Huế).
- Làng nón Dạ Lê (Hương Thủy,
Huế ).
- Làng Chuông (Hà Nội).
6. Cách bảo quản
- Sau khi sử dụng treo chỗ khô
thoáng để tránh bị ẩm mốc.
- Tránh va đập mạnh có thể gây
hỏng nón lá.
- Không phơi ngoài nắng, mưa thời
gian dài gây hỏng nón lá.
III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ về hình ảnh chiếc nón lá.
- Chiếc nón lá là vật dụng quen thuộc gắn bó với nhiều người dân
Việt Nam.
- Nón lá còn là biểu tượng không thể thay thế trong văn hóa
người Việt.
DẶN DÒ
Bài cũ: Hoàn chỉnh phần luyện tập
Bài mới: Chuẩn bị bài “Đập đá ở Côn Lôn”
 








Các ý kiến mới nhất