Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 08h:58' 11-10-2022
Dung lượng: 53.4 MB
Số lượt tải: 841
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
4 tiết

CÁC SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG TRONG THẾ GIỚI TỰ
NHIÊN ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ NHƯ:
Từ đó xuất hiện rất nhiều câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gây
ra hiện tượng này?. Môn KHTN sẽ giúp chúng ta nhận thức,
tìm hiểu thế giới tự nhiên vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
vào trong cuộc sống.

Cây xấu hổ (cây mắc cỡ)
khép lại khi chạm vào

Dòng sông dục ngầu phù
sa khi lũ đi qua

Đàn chim di cư hình chữ
V

I.
Phương
pháp
tìm
hiểu
Khoa
BÀI 1.
học tự nhiên
PHƯƠNG

PHÁP VÀ II. Một số kĩ năng tiến trình
KĨ NĂNG học tập môn Khoa học tự nhiên
HỌC TẬP
MÔN
III. Sử dụng các dụng cụ đo
KHOA trong nội dung môn Khoa học
HỌC TỰ
tự nhiên
NHIÊN
IV. Báo cáo thực hành

I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Khái niệm
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách
thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên và đời sống, chứng minh
được các vấn đề trong thực tiễn bằng các
dẫn chứng khoa học.

I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU TỰ NHIÊN
Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
Bước 3: lập kế hoạch kiểm tra dự án
Bước 4: thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
Giả thiết đúng

Giả thiết sai

Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi
được yêu cầu

Xây
dựng
giả
thuyết
mới

VD: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN CỦA LỰC MA SÁT TRƯỢT VÀ DIỆN
TÍCH TIẾP XÚC CỦA VẬT VỚI MẶT PHẲNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG.

Bước 1. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
Quan sát để:
Nhận ra
vấn đề
Đặt câu hỏi tìm hiểu
vấn đề

Biết lực tác dụng
lên vật
Lực ma sát trượt
Độ lớn của lực ma sát trượt có phụ thuộc
vào diện tích tiếp xúc của vật với mặt
phẳng vật chuyển động hay không?

VD: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN CỦA LỰC MA SÁT TRƯỢT VÀ DIỆN
TÍCH TIẾP XÚC CỦA VẬT VỚI MẶT PHẲNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG.

Bước 2. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
Dự đoán trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra
dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu
Đi giày đế hẹp dễ bị trượt ngã do ít ma sát
Đi giày đế rộng nhiều ma sát hơn ít bị trượt ngã
Dự đoán độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp
xúc của vật: Diện tích tiếp xúc càng lớn thì lực ma sát càng mạnh.

VD: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN CỦA LỰC MA SÁT TRƯỢT VÀ
DIỆN TÍCH TIẾP XÚC CỦA VẬT VỚI MẶT PHẲNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG.

Bước 3. Lập kế hoạch kiểm tra dự án

Lựa chọn






Phương pháp thích hợp,
Kĩ thuật thích hợp,
Kĩ năng thích hợp (thực nghiệm, điều tra,…..)
Lập phương án kiểm tra dự án.

VD: Đo độ lớn của lực ma sát trượt của cùng một vật chuyển động trên mặt bàn
• Miếng gỗ hình hộp chữ nhật có diện tích tiếp xúc 12cm
x 6cm x 3cm,
Lựa chọn • Lực kế có GHĐ 5N, ĐCNN 1N, phương pháp,
• Lập phương án kiểm tra dự án.

VD: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN CỦA LỰC MA SÁT TRƯỢT VÀ DIỆN TÍCH TIẾP
XÚC CỦA VẬT VỚI MẶT PHẲNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG.

Bước 4. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
Thực hiện kế hoạch
• Làm thí nghiệm
• Thu thập và xử lý
số liệu.
• Phân tích kết quả
•…

Thí nghiệm trên cho
ta kết quả như sau:
• Khi thay đổi diện
tích mặt tiếp xúc
thì độ lớn của lực
MST không thay
đổi: Độ lớn của
lực ma sát trượt
không phụ thuộc
vào diện tích mặt
tiếp xúc.

Thí nghiệm trên vật
khác
• Rút ra kết quả
tương tự

Kết quả không phù hợp nên ta quay lại bước 2
dự đoán lại và kiểm tra lại. Nhưng trong
trường hợp này ta kết luận được.

VD: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN CỦA LỰC MA SÁT TRƯỢT VÀ
DIỆN TÍCH TIẾP XÚC CỦA VẬT VỚI MẶT PHẲNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG.

Bước 5. Viết báo cáo

Thảo luận

Trình bày báo cáo khi được
yêu cầu

Kết luận: Độ lớn của lực ma sát trượt không
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.

I. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU TỰ NHIÊN
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Phương pháp
này gồm 5 bước sau:
1. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu.
2. Đua ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
3. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán.
4. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán.
5. Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu
cầu

? Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số
chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
1 - Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
2 - Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi, đá vôi (dạng bột),
chất nào tan, chất nào không tan trong nước?
4 - Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng
5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi
chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí
nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
3 - Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm).
5 - Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí
nghiệm.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
Thực hiện một số kĩ năng học tập môn KHTN
1. Kĩ năng quan sát
2. Kĩ năng phân loại
3. Kĩ năng liên kết
4. Kĩ năng đo đạc
5. Kĩ năng phân tích và dự báo
6. Kĩ năng viết báo cáo
7. Kĩ năng thuyết trình

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
1. Kĩ năng quan sát

Quan sát khoa học là quan sát sự vật, hiện
tượng hay quá trình diễn ra trong tự nhiên để
đặt ra câu hỏi cần tìm hiểu hay khám phá, từ
đó có được câu trả lời.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
1. Kĩ năng quan sát
Em hãy mô tả hiện
tượng xảy ra và đặt ra
câu hỏi cần tìm hiểu,
khám phá?

Hiện tượng mưa tự nhiên

ĐặtHiện
câu hỏi:
tượng:
Vì Bằng
sao lạimắt
có hiện
ta thấy
tượng

những
mưa
trong
giọttự
nước
nhiên?
rơi từ trên trời xuống,
ta gọi đó là hiện tượng mưa rơi.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
2. Kĩ năng phân loại

Thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu.
Lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc
điểm chung giống nhau.
Sau đó xếp chúng thành một nhóm.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
2. Kĩ năng phân loại
Phân loại ĐVcó đặc
điểm giống nhau rồi xếp
Theo em kĩ năng quan chúng
sát vàvàokĩtừng
năng
phân loại
nhóm?

thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp
ĐV sống
ĐV sống
ĐV biết
tìm hiểu tự nhiên ?
trên cạn
dưới nước
bay

Tê giác,
sư sát và đặt câu Chim
Sử dụng ở bướchươu,
1: Quan
Vịt, hà
tử,
trâu
bồ
hỏi nghiên cứu.
mã, ...
rừng,
nông
ngựa,...
Một số loài ĐV trong tự nhiên

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
3. Kĩ năng liên kết

 Từ những thông tin thu thập được. Nhà nghiên
cứu sẽ liên kết các trí thức khoa học và các dữ liệu
đã thu thập được với nhau.
 Kĩ năng này thể hiện thông qua việc sử dụng kiến
thức khoa học liên quan, công cụ toán học, phần
mềm máy tính… để thu thập và xử lý dữ liệu nhằm
tìm mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong tự
nhiên.

Bảng dưới đây cho biết số liệu tế bào trên 1 diện tích thân cây.
Em có thể sử dụng kĩ năng liên kết nào để xử lí số liệu và rút ra kết
luận gì?
Số tế bào
Diện tích thân Số tế bào (TB)
trên 1
cây ()
ở thân cây
Cây chưa trưởng
thành (CTT)

36

5

36 x 500
= 18000 TB

Cây trưởng
thành (TT)

36

10

36 x 1000
= 36000 TB

Kết luận:

Số TB ở thân cây TT lớn hơn số TB ở cây
CTT. Cây càng lớn lượng TB càng nhiều.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
4. Kĩ năng đo

 Kĩ năng
dùngliên
để đo
lượng,
gian,
Theođo
emđược
kĩ năng
kếtkhối
và kĩ
năngđođothời
thường
đođược
nhiệtsử
độ,dụng
đo chiều
dài....nào trong phương pháp tìm
ở bước
 Kĩ
năng
đo gồm:
hiểu
tự nhiên
?
•Ước Sử
lượng
giáở:trị cần đo
dụng
•Chọn
dụng
cụ đo
hợp
Bước
3 - Lập
kếthích
hoạch
và kiểm tra giả thuyết
Bước
4- đo.
Thực hiện kế hoạch trong phương pháp tìm
•Tiến
hành
hiểu
tự
nhiên
•Đọc và ghi lại kết quả đo.

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
5. Kĩ năng dự báo

VD: Khi nghiên cứu về sự phát triển của cây trồng.
• Dự
Dựbáo:
báothời
là một
địnhtrưởng
về những gì được đánh giá
giannhận
cây sinh
là có thể xảy ra trong tương lai dựa trên những căn cứ
được biết trước đó, đặc biệt liên quan đến 1 tình huống
VD:
Dựa
vào
các
quy
luật
về
khí
tượng
trong
tự
nhiên
cụ thể.
• Nhà khí tượng có thể dự báo thời tiết các ngày trong
tuần

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
5. Kĩ năng dự báo

Theo em kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở
bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên ?
Sử dụng ở Bước 2 - Hình thành giả thuyết.

Bác sĩ chẩn đoán bệnh thường phải thực hiện các
kĩ năng gì? Các kĩ năng đó tương ứng với các kĩ
năng nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên

Bác sĩ
dùng kĩ
năng:






Kĩ năng
trên
tương
ứng với:

• Bước (1) Quan sát và đặt câu hỏi
• Bước (3) Lập kế hoạch và kiểm tra giả thuyết.

Quan sát (nhìn, nghe, gõ, sờ)
Đo (nhiệt độ, nhịp tim…)
dự báo (chẩn đoán bệnh dựa vào các dấu hiệu lâm sàng)
phân loại (phân loại bệnh dựa vào việc chẩn đoán bệnh)

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
6. Kĩ năng viết báo cáo

 Quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên được trình
bày thành báo cáo khoa học.
 Cấu trúc bài báo cáo gồm:
•Tên đề tài nghiên cứu •Kế hoạch thực hiện
•Câu hỏi nghiên cứu
•Triển khai kế hoạch
•Giả thuyết khoa học
•Rút ra kết luận

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
Mẫu báo cáo
BÁO CÁO
Nội dung nghiên cứu:…………………………………………….
Học và tên:………………………………………………………….
Học sinh lớp:…………………….Trường:………………………..
1. Câu hỏi nghiên cứu
2. Giả thuyết nghiên cứu
3. Kế hoạch thực hiện
4. kết quả triển khai kế hoạch
5. Kết luận

7. Kĩ năng thuyết trình: Để bài thuyết trình (TT) thuyết phục
người nghe cần:

Trước khi
Thuyết trình

Trong quá
trình TT

Sau khi kết
thúc bài TT

• Bài báo cáo dạng
trình chiếu, dùng
phấn, bảng…
• Bài TT cần làm rõ
nội dung đã tìm
hiểu

• Chú ý hình thức
• Ngôn ngữ rõ ràng,
ngắn gọn, logic
• Ngữ điệu, nhịp
điệu có sự kết hợp
với ngôn ngữ cơ
thể

• Lắng nghe câu hỏi
• Ghi chép và chuẩn
bị câu trả lời
• Khi trao đổi, thảo
luận cần tập trung
vào vấn đề với
thái độ nhiệt tình,
ôn hòa cởi mở

II. KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN
Kết luận

 Để học tốt môn KHTN chúng ta cần thực hiện
và rèn luyện 1 số kĩ năng: quan sát, phân loại, liên
kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
1. Dao động kí

 Chức năng quan trọng của dao động kí là hiển thị
đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.
 Một số dạng đồ thị của tín hiệu âm:

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO

Quan sát đoạn clip sau về hoạt động và cấu tạo của dao động kí

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện

 Cấu tạo gồm 2 bộ phận chính là : đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện
5

Đồng hồ đo thời gian hiện số

4

Cổng quang điện

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
Đồng hồ đo thời gian hiện số
5. Nút cấm
1. Thang
cổng
quang
2. Mode
3. Reset
đo
điện
5
2 3 1
5

4. Công
tắc điện
4
4

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
Cổng quang điện

 Là thiết bị cảm biến gồm 2
bộ phận thu và phát tia hồng
ngoại
 Tia hồng ngoại chiếu đến bộ
phận thu bị chặn lại thì cổng
quang sẽ phát ra 1 tín hiệu
điều khiển thiết bị được nối
với nó.

III. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
Kết luận

Dao động kí là thiết bị có thể hiển thị đồ thị của tín
hiệu điện theo thời gian (giúp chúng ta biết được
dạng đồ thị của tín hiệu theo thơi gian)
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện
có thể tự động đo thời gian.

IV. VẬN DỤNG
1. Kĩ năng quan sát và kĩ năng dự đoan được thể hiện qua ý nào
trong các trường hợp sau?
a. Gió thổi mạnh, mây đen kéo đến, có thể trời sắp có mưa.
b. Người câu cá thấy cần câu bị uốn cong và dây cước bị kéo
căng, có lẽ một con cá to đã cắn câu.
a) Kĩ năng quan sát: gió mạnh dần, mây đen kéo đến.
Kĩ năng dự đoán: có thể trời sắp có mưa.
b) Kĩ năng quan sát: cần câu bị uốn cong, dây cước bị kéo căng.
Kĩ năng dự đoán: có lẽ một con cá to đã cắn câu.
 
Gửi ý kiến