Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Ly
Ngày gửi: 20h:47' 31-03-2025
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ
GIỜ THĂM LỚP
NĂM HỌC 2024-2025

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN VÀ HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Khởi động

Mời các em xem Video

Khám phá kiến
thức
1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Để chuyển đổi từ độ F ( kí hiệu
là X) ( sang độ C ( kí hiệu là y),
ta dùng công thức

Hỏi

NHÓ
M

Tên
HS

Tên
HS

Tên
HS

Tổng hợp của nhóm

Tên
HS

Tên
HS

Mỗi học sinh tự làm trên 1 tờ
giấy vàng nhỏ (note), sau đó

Khăn trải bàn

dán vào tờ giấy A4, nhóm
trưởng tổng hợp và báo cáo.
Nhóm nào thực hiện nhanh
nhất sẽ được báo cáo, nhóm
còn lại chỉ được bổ sung phần
còn thiếu.

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức có dạng ax + by = c

Trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số) , a và b không đồng thời bằng 0.
Nếu giá trị của vế trái tại và bằng vế phải thì cặp số () được gọi là một
nghiệm của phương trình.
Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.

Luyện tập

a)3x  5y  3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với

b)0x  2y  7

là phương trình bậc nhất hai ẩn với

c)  4x  0y  5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
d)0x  0y  8

Không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì

• Cặp số (1; 2) là nghiệm của phương trình vì :

3.1  2 1

• Cặp số (1; -2) không là nghiệm của phương trình vì :

3.1  ( 2)  5 1
a) Mỗi nghiệm () của phương trình được biểu diễn bởi điểm có
toạ độ () trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
b) Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm.
Tất cả các nghiệm của nó được biểu diễn bởi một đường
thẳng .

a) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng
d: (Hình 1)

Hình 1

b) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Oy tại điểm M(0; -2) (Hình 2)

Hình 2

c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)

Hình 3

Vận dụng

1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .

a) x  5y  4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
b) 3x  y  0 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
3
c)0x  y  6 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
2

d)2x  0y  1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với

1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .

a) Cặp số (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì :
3 . 1 + 2 . 2 = 3 + 4 = 7 ≠ 4.
Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1) vì
3 . (–2) + 2 . 5 = –6 + 10 = 4.
Vậy trong hai cặp số đã cho, cặp số (–2; 5) là nghiệm của
phương trình (1).

1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .

b) Để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì
3 . 4 + 2y0 = 4 hay 12 + 2y0 = 4 suy ra y0 = –4.
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
• Thay x = 0 vào phương trình (1), ta có:
3 . 0 + 2y = 4 hay 2y = 4 suy ra y = 2.
• Thay x = 2 vào phương trình (1), ta có:
3 . 2 + 2y = 4 hay 6 + 2y = 4 suy ra y = –1.
Vậy 2 nghiệm của phương trình (1) khác với các nghiệm trên là (0; 2) và (2; –1).

1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .

c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)

Hình 3

Giải quyết vấn
đề ở bài toán
cổ

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
468x90
 
Gửi ý kiến