Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Ly
Ngày gửi: 20h:47' 31-03-2025
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Ly
Ngày gửi: 20h:47' 31-03-2025
Dung lượng: 122.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ
GIỜ THĂM LỚP
NĂM HỌC 2024-2025
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN VÀ HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khởi động
Mời các em xem Video
Khám phá kiến
thức
1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Để chuyển đổi từ độ F ( kí hiệu
là X) ( sang độ C ( kí hiệu là y),
ta dùng công thức
Hỏi
NHÓ
M
Tên
HS
Tên
HS
Tên
HS
Tổng hợp của nhóm
Tên
HS
Tên
HS
Mỗi học sinh tự làm trên 1 tờ
giấy vàng nhỏ (note), sau đó
Khăn trải bàn
dán vào tờ giấy A4, nhóm
trưởng tổng hợp và báo cáo.
Nhóm nào thực hiện nhanh
nhất sẽ được báo cáo, nhóm
còn lại chỉ được bổ sung phần
còn thiếu.
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức có dạng ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số) , a và b không đồng thời bằng 0.
Nếu giá trị của vế trái tại và bằng vế phải thì cặp số () được gọi là một
nghiệm của phương trình.
Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
Luyện tập
a)3x 5y 3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
b)0x 2y 7
là phương trình bậc nhất hai ẩn với
c) 4x 0y 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
d)0x 0y 8
Không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì
• Cặp số (1; 2) là nghiệm của phương trình vì :
3.1 2 1
• Cặp số (1; -2) không là nghiệm của phương trình vì :
3.1 ( 2) 5 1
a) Mỗi nghiệm () của phương trình được biểu diễn bởi điểm có
toạ độ () trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
b) Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm.
Tất cả các nghiệm của nó được biểu diễn bởi một đường
thẳng .
a) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng
d: (Hình 1)
Hình 1
b) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Oy tại điểm M(0; -2) (Hình 2)
Hình 2
c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)
Hình 3
Vận dụng
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
a) x 5y 4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
b) 3x y 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
3
c)0x y 6 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
2
d)2x 0y 1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
a) Cặp số (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì :
3 . 1 + 2 . 2 = 3 + 4 = 7 ≠ 4.
Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1) vì
3 . (–2) + 2 . 5 = –6 + 10 = 4.
Vậy trong hai cặp số đã cho, cặp số (–2; 5) là nghiệm của
phương trình (1).
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
b) Để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì
3 . 4 + 2y0 = 4 hay 12 + 2y0 = 4 suy ra y0 = –4.
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
• Thay x = 0 vào phương trình (1), ta có:
3 . 0 + 2y = 4 hay 2y = 4 suy ra y = 2.
• Thay x = 2 vào phương trình (1), ta có:
3 . 2 + 2y = 4 hay 6 + 2y = 4 suy ra y = –1.
Vậy 2 nghiệm của phương trình (1) khác với các nghiệm trên là (0; 2) và (2; –1).
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)
Hình 3
Giải quyết vấn
đề ở bài toán
cổ
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GIỜ THĂM LỚP
NĂM HỌC 2024-2025
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN VÀ HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Khởi động
Mời các em xem Video
Khám phá kiến
thức
1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Để chuyển đổi từ độ F ( kí hiệu
là X) ( sang độ C ( kí hiệu là y),
ta dùng công thức
Hỏi
NHÓ
M
Tên
HS
Tên
HS
Tên
HS
Tổng hợp của nhóm
Tên
HS
Tên
HS
Mỗi học sinh tự làm trên 1 tờ
giấy vàng nhỏ (note), sau đó
Khăn trải bàn
dán vào tờ giấy A4, nhóm
trưởng tổng hợp và báo cáo.
Nhóm nào thực hiện nhanh
nhất sẽ được báo cáo, nhóm
còn lại chỉ được bổ sung phần
còn thiếu.
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là hệ thức có dạng ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (gọi là hệ số) , a và b không đồng thời bằng 0.
Nếu giá trị của vế trái tại và bằng vế phải thì cặp số () được gọi là một
nghiệm của phương trình.
Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó.
Luyện tập
a)3x 5y 3 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
b)0x 2y 7
là phương trình bậc nhất hai ẩn với
c) 4x 0y 5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
d)0x 0y 8
Không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì
• Cặp số (1; 2) là nghiệm của phương trình vì :
3.1 2 1
• Cặp số (1; -2) không là nghiệm của phương trình vì :
3.1 ( 2) 5 1
a) Mỗi nghiệm () của phương trình được biểu diễn bởi điểm có
toạ độ () trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
b) Phương trình bậc nhất hai ẩn luôn luôn có vô số nghiệm.
Tất cả các nghiệm của nó được biểu diễn bởi một đường
thẳng .
a) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng
d: (Hình 1)
Hình 1
b) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Oy tại điểm M(0; -2) (Hình 2)
Hình 2
c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)
Hình 3
Vận dụng
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
a) x 5y 4 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
b) 3x y 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
3
c)0x y 6 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
2
d)2x 0y 1,5 là phương trình bậc nhất hai ẩn với
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
a) Cặp số (1; 2) không phải là nghiệm của phương trình (1) vì :
3 . 1 + 2 . 2 = 3 + 4 = 7 ≠ 4.
Cặp số (–2; 5) là nghiệm của phương trình (1) vì
3 . (–2) + 2 . 5 = –6 + 10 = 4.
Vậy trong hai cặp số đã cho, cặp số (–2; 5) là nghiệm của
phương trình (1).
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
b) Để cặp số (4; y0) là nghiệm của phương trình (1) thì
3 . 4 + 2y0 = 4 hay 12 + 2y0 = 4 suy ra y0 = –4.
c) Tìm thêm hai nghiệm của phương trình (1).
• Thay x = 0 vào phương trình (1), ta có:
3 . 0 + 2y = 4 hay 2y = 4 suy ra y = 2.
• Thay x = 2 vào phương trình (1), ta có:
3 . 2 + 2y = 4 hay 6 + 2y = 4 suy ra y = –1.
Vậy 2 nghiệm của phương trình (1) khác với các nghiệm trên là (0; 2) và (2; –1).
1 . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN .
c) Viết lại phương trình thành
Từ đó tất cả các nghiệm của phương trình
đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng d
vuông góc với Ox tại điểm (1,5; 0) (Hình 3)
Hình 3
Giải quyết vấn
đề ở bài toán
cổ
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 









Các ý kiến mới nhất