Chương IV. §5. Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cai Việt Long
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:14' 30-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1100
Nguồn: Cai Việt Long
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 18h:14' 30-09-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1100
Số lượt thích:
1 người
(phan thị ly)
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 8
CHƯƠNG IV
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
BÀI 6. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Giáo viên: Cai Việt Long
Trường THCS Ngô Sĩ Liên – Quận Hoàn Kiếm
Chúng ta đã biết giải các phương trình có dạng:
Giải các phương trình có dạng:
?
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
Ví dụ 1: Điền vào chỗ “…” để được kết quả đúng
0
7
Đ
S
Đ
Đ
Ví dụ 2: Điền đúng, sai vào ô trống:
Vì : x > 3 thì x > 2 do đó 2 – x < 0
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Đ
Ví dụ 3: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức sau:
Khi x ≥ 3 thì x – 3 ≥ 0 nên
Vậy A = x – 3 + x – 2
= 2x – 5
Giải
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ta có:
Giải
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
Ví dụ 3: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức sau:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ta có:
Giải
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
?
2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Giải
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
Vậy S = {– 1; 2 }
Bỏ dấu GTTĐ với từng đk của ẩn
Giải PT với hai trường hợp trên sau đó đối chiếu với điều kiện của ẩn
Kết luận nghiệm của PT
Giải
Vậy S = { 1; 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≤ 5 khi đó:
Trường hợp 2:
với x >5 khi đó:
Vậy S = { 3 }
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≤ 5 khi đó:
Trường hợp 2:
với x >5 khi đó:
Vậy S = { 3 }
Đk: 3x – 7 ≥ 0 ⇔
Khi đó, ta có:
(ktm)
(tm)
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Đk: 3x – 7 ≥ 0 ⇔
Khi đó, ta có:
(ktm)
(tm)
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 1; 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bước 1:
Có đk 1
Có đk 2
Trường hợp 1: Với đk 1 ta có
Trường hợp 2: với đk 2 ta có
(giải pt đối chiếu với đk 1)
Kết luận tập nghiệm của phương trình
(giải pt đối chiếu với đk 2)
Bước 2:
Bước 3:
Dạng 2:
Điều kiện: B(x) ≥ 0 (*)
Giải pt (1) đối chiếu với điều kiện (*)
Giải pt (2) đối chiếu với điều kiện (*)
Cách 1:
Cách 2:
Dạng 3:
Dạng 1:
3. Bài tập vận dụng
Bài 4. Lúc 8 giờ một ô tô xuất phát từ A đi với vận tốc 60km/h và một xe máy đi với vận tốc 40km/h xuất phát từ B, đi về phía C như hình vẽ. Khoảng cách AB bằng 50km. Hỏi lúc mấy giờ khoảng cách giữa hai xe là 10km.
Cách giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bước 1:
Có đk 1
Có đk 2
Trường hợp 1: Với đk 1 ta có
Trường hợp 2: với đk 2 ta có
(giải pt đối chiếu với đk 1)
Kết luận tập nghiệm của phương trình
(giải pt đối chiếu với đk 2)
Bước 2:
Bước 3:
Dạng 2:
Điều kiện: B(x) ≥ 0 (*)
Giải pt (1) đối chiếu với điều kiện (*)
Giải pt (2) đối chiếu với điều kiện (*)
Cách 1:
Cách 2:
Dạng 3:
Dạng 1:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 35, 36, 37 (SGK – trang 51)
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VÀ HẸN GẶP LẠI
MÔN TOÁN 8
CHƯƠNG IV
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
BÀI 6. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Giáo viên: Cai Việt Long
Trường THCS Ngô Sĩ Liên – Quận Hoàn Kiếm
Chúng ta đã biết giải các phương trình có dạng:
Giải các phương trình có dạng:
?
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
1. Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
Ví dụ 1: Điền vào chỗ “…” để được kết quả đúng
0
7
Đ
S
Đ
Đ
Ví dụ 2: Điền đúng, sai vào ô trống:
Vì : x > 3 thì x > 2 do đó 2 – x < 0
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Đ
Ví dụ 3: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức sau:
Khi x ≥ 3 thì x – 3 ≥ 0 nên
Vậy A = x – 3 + x – 2
= 2x – 5
Giải
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ta có:
Giải
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
Ví dụ 3: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức sau:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Ta có:
Giải
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
?
2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Giải
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≥ 0 khi đó:
Trường hợp 2:
với x < 0 khi đó:
Vậy S = {– 1; 2 }
Bỏ dấu GTTĐ với từng đk của ẩn
Giải PT với hai trường hợp trên sau đó đối chiếu với điều kiện của ẩn
Kết luận nghiệm của PT
Giải
Vậy S = { 1; 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≤ 5 khi đó:
Trường hợp 2:
với x >5 khi đó:
Vậy S = { 3 }
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Ta có:
Trường hợp 1 :
với x ≤ 5 khi đó:
Trường hợp 2:
với x >5 khi đó:
Vậy S = { 3 }
Đk: 3x – 7 ≥ 0 ⇔
Khi đó, ta có:
(ktm)
(tm)
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
Đk: 3x – 7 ≥ 0 ⇔
Khi đó, ta có:
(ktm)
(tm)
Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:
Vậy S = { 1; 3 }
Giải pt (1)
Giải pt (2)
2. Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bước 1:
Có đk 1
Có đk 2
Trường hợp 1: Với đk 1 ta có
Trường hợp 2: với đk 2 ta có
(giải pt đối chiếu với đk 1)
Kết luận tập nghiệm của phương trình
(giải pt đối chiếu với đk 2)
Bước 2:
Bước 3:
Dạng 2:
Điều kiện: B(x) ≥ 0 (*)
Giải pt (1) đối chiếu với điều kiện (*)
Giải pt (2) đối chiếu với điều kiện (*)
Cách 1:
Cách 2:
Dạng 3:
Dạng 1:
3. Bài tập vận dụng
Bài 4. Lúc 8 giờ một ô tô xuất phát từ A đi với vận tốc 60km/h và một xe máy đi với vận tốc 40km/h xuất phát từ B, đi về phía C như hình vẽ. Khoảng cách AB bằng 50km. Hỏi lúc mấy giờ khoảng cách giữa hai xe là 10km.
Cách giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Bước 1:
Có đk 1
Có đk 2
Trường hợp 1: Với đk 1 ta có
Trường hợp 2: với đk 2 ta có
(giải pt đối chiếu với đk 1)
Kết luận tập nghiệm của phương trình
(giải pt đối chiếu với đk 2)
Bước 2:
Bước 3:
Dạng 2:
Điều kiện: B(x) ≥ 0 (*)
Giải pt (1) đối chiếu với điều kiện (*)
Giải pt (2) đối chiếu với điều kiện (*)
Cách 1:
Cách 2:
Dạng 3:
Dạng 1:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 35, 36, 37 (SGK – trang 51)
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VÀ HẸN GẶP LẠI
 








Các ý kiến mới nhất