Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:22' 23-05-2023
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giải được phương trình
Viết được phương trình từ bài toán
bằng lời, từ hình ảnh cho trước

Cấu trúc bài học
1. Ôn tập kiến thức

2. Vận dụng

Dạng 1: Giải phương trình
Dạng 2: Viết phương trình từ bài
toán
bằng lời. Từ hình ảnh
cho trước

3. Luyện tập

( phiếu học tập)

1. Ôn tập kiến thức

Nêu các bước có thể sử dụng để
giải một phương trình được đưa
về dạng ?

2. Vận dụng
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI

Lưu ý:

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Thu gọn, giải phương trình nhận
được và kết luận tập nghiệm

 Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
 Khi hệ số ẩn bằng 0 thì phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm
đúng với mọi x

TRÒ CHƠI ÂM NHẠC
Sẽ có 1 đoạn nhạc được bật lên khi bắt đầu trò chơi.
+ Chương trình sẽ đưa ra 5 câu hỏi trả lời nhanh.
+ Người chơi sẽ truyền tay nhau đồ vật theo lời nhạc.
+ Khi nhạc tắt món đồ vật trên tay ai thì người đó sẽ
mở câu hỏi và trả lời.
+ Trả lời đúng bạn sẽ được nhận phần thưởng , trả lời
sai bạn sẽ nhường quyền trả lời cho người chơi khác
và tiếp tục như vậy đến hết câu hỏi.

1 2 3 4

5

Câu hỏi số 1: Giải phương trình:

Câu hỏi số 2: Giải phương trình:

Câu hỏi số 3: Giải phương trình:

Câu hỏi số 4: Giải phương trình:

Câu hỏi số 5: Giải phương trình:

DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
Hoạt động nhóm.
Bài 2: Giải các phương trình sau:

a)
b)

(nhóm 1)
(nhóm 2)

x+2 x+2 x+2
C1: a)
+
=5
2
4
8
1 1 1
 ( x  2)(   ) 5
2 4 8
5
 ( x  2). 5
8
 x  2 8
 x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}

x2 x2 x2
C 2 : a)

5
2
4
8
4( x  2)  2( x  2)  ( x  2) 40


8
8
 4 x  8  2 x  4  x  2 40
 5 x  10 40
 5 x 30
 x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}

x 1 x 1 x 1
C1: b)


0
2
4
6
1 1 1
 ( x  1)     0
 2 4 6
2
 ( x  1). 0
3
 x  1 0
 x 1

Phương trình có tập nghiệm
S= {1}

x 1 x 1 x 1
C 2 : b)


0
2
3
6
2( x  1)  3( x  1)  ( x  1)

0
6
 4( x  1) 0
 x  1 0
 x 1

Phương trình có tập nghiệm
S= {1}

DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỪ BÀI TOÁN
BẰNG LỜI, BẰNG CÁC HÌNH ẢNH CHO TRƯỚC
Bước 1: Chọn ẩn số và biểu diễn các đại
lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
đã biết
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI

Bước 2: Lập phương trình biểu thị mỗi
liên hệ giữa các đại lượng
Bước 3: Giải phương trình nhận được và
kết luận. ( nếu đề bài yêu cầu giải).

Bài 1:Viết phương trình biểu thị
cân thăng bằng trong hình vẽ ( đơn
vị khối lượng là gam)
Giải:
Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g)
Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng trên
hai đĩa cân bằng nhau.
Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7
x = 2
Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)

3. Vận dụng

Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 –x

x -1 x -1
2(x -1)
b)

1 
2
4
3

Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 + x
 x – 1 – 2x + 1 – 9 + x =0
 -2x = 9 = 0
 x = -4,5
S = { -4,5}

x 1 x 1
2(x  1)

1 
2
4
3
x  1 x  1 2(x  1)


1
2
4
3
 1 1 2
 (x  1)     1
 2 4 3



 6 3 8 
 (x  1) 
 1
 12 
1
 (x  1). 1
12
 x  1 12

 x 13

S 13

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Học thuộc các bước đưa về phương trình
dạng ax + b = 0.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 15, 19/ SGK trang 13, 14
- Đọc trước bài § 4: Phương trình tích
468x90
 
Gửi ý kiến