Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:22' 23-05-2023
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Bảo Uyên
Ngày gửi: 21h:22' 23-05-2023
Dung lượng: 47.9 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP: PHƯƠNG TRÌNH
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giải được phương trình
Viết được phương trình từ bài toán
bằng lời, từ hình ảnh cho trước
Cấu trúc bài học
1. Ôn tập kiến thức
2. Vận dụng
Dạng 1: Giải phương trình
Dạng 2: Viết phương trình từ bài
toán
bằng lời. Từ hình ảnh
cho trước
3. Luyện tập
( phiếu học tập)
1. Ôn tập kiến thức
Nêu các bước có thể sử dụng để
giải một phương trình được đưa
về dạng ?
2. Vận dụng
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI
Lưu ý:
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Thu gọn, giải phương trình nhận
được và kết luận tập nghiệm
Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
Khi hệ số ẩn bằng 0 thì phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm
đúng với mọi x
TRÒ CHƠI ÂM NHẠC
Sẽ có 1 đoạn nhạc được bật lên khi bắt đầu trò chơi.
+ Chương trình sẽ đưa ra 5 câu hỏi trả lời nhanh.
+ Người chơi sẽ truyền tay nhau đồ vật theo lời nhạc.
+ Khi nhạc tắt món đồ vật trên tay ai thì người đó sẽ
mở câu hỏi và trả lời.
+ Trả lời đúng bạn sẽ được nhận phần thưởng , trả lời
sai bạn sẽ nhường quyền trả lời cho người chơi khác
và tiếp tục như vậy đến hết câu hỏi.
1 2 3 4
5
Câu hỏi số 1: Giải phương trình:
Câu hỏi số 2: Giải phương trình:
Câu hỏi số 3: Giải phương trình:
Câu hỏi số 4: Giải phương trình:
Câu hỏi số 5: Giải phương trình:
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
Hoạt động nhóm.
Bài 2: Giải các phương trình sau:
a)
b)
(nhóm 1)
(nhóm 2)
x+2 x+2 x+2
C1: a)
+
=5
2
4
8
1 1 1
( x 2)( ) 5
2 4 8
5
( x 2). 5
8
x 2 8
x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}
x2 x2 x2
C 2 : a)
5
2
4
8
4( x 2) 2( x 2) ( x 2) 40
8
8
4 x 8 2 x 4 x 2 40
5 x 10 40
5 x 30
x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}
x 1 x 1 x 1
C1: b)
0
2
4
6
1 1 1
( x 1) 0
2 4 6
2
( x 1). 0
3
x 1 0
x 1
Phương trình có tập nghiệm
S= {1}
x 1 x 1 x 1
C 2 : b)
0
2
3
6
2( x 1) 3( x 1) ( x 1)
0
6
4( x 1) 0
x 1 0
x 1
Phương trình có tập nghiệm
S= {1}
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỪ BÀI TOÁN
BẰNG LỜI, BẰNG CÁC HÌNH ẢNH CHO TRƯỚC
Bước 1: Chọn ẩn số và biểu diễn các đại
lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
đã biết
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI
Bước 2: Lập phương trình biểu thị mỗi
liên hệ giữa các đại lượng
Bước 3: Giải phương trình nhận được và
kết luận. ( nếu đề bài yêu cầu giải).
Bài 1:Viết phương trình biểu thị
cân thăng bằng trong hình vẽ ( đơn
vị khối lượng là gam)
Giải:
Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g)
Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng trên
hai đĩa cân bằng nhau.
Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7
x = 2
Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)
3. Vận dụng
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 –x
x -1 x -1
2(x -1)
b)
1
2
4
3
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 + x
x – 1 – 2x + 1 – 9 + x =0
-2x = 9 = 0
x = -4,5
S = { -4,5}
x 1 x 1
2(x 1)
1
2
4
3
x 1 x 1 2(x 1)
1
2
4
3
1 1 2
(x 1) 1
2 4 3
6 3 8
(x 1)
1
12
1
(x 1). 1
12
x 1 12
x 13
S 13
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Học thuộc các bước đưa về phương trình
dạng ax + b = 0.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 15, 19/ SGK trang 13, 14
- Đọc trước bài § 4: Phương trình tích
ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giải được phương trình
Viết được phương trình từ bài toán
bằng lời, từ hình ảnh cho trước
Cấu trúc bài học
1. Ôn tập kiến thức
2. Vận dụng
Dạng 1: Giải phương trình
Dạng 2: Viết phương trình từ bài
toán
bằng lời. Từ hình ảnh
cho trước
3. Luyện tập
( phiếu học tập)
1. Ôn tập kiến thức
Nêu các bước có thể sử dụng để
giải một phương trình được đưa
về dạng ?
2. Vận dụng
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI
Lưu ý:
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Thu gọn, giải phương trình nhận
được và kết luận tập nghiệm
Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất
Khi hệ số ẩn bằng 0 thì phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm
đúng với mọi x
TRÒ CHƠI ÂM NHẠC
Sẽ có 1 đoạn nhạc được bật lên khi bắt đầu trò chơi.
+ Chương trình sẽ đưa ra 5 câu hỏi trả lời nhanh.
+ Người chơi sẽ truyền tay nhau đồ vật theo lời nhạc.
+ Khi nhạc tắt món đồ vật trên tay ai thì người đó sẽ
mở câu hỏi và trả lời.
+ Trả lời đúng bạn sẽ được nhận phần thưởng , trả lời
sai bạn sẽ nhường quyền trả lời cho người chơi khác
và tiếp tục như vậy đến hết câu hỏi.
1 2 3 4
5
Câu hỏi số 1: Giải phương trình:
Câu hỏi số 2: Giải phương trình:
Câu hỏi số 3: Giải phương trình:
Câu hỏi số 4: Giải phương trình:
Câu hỏi số 5: Giải phương trình:
DẠNG 1: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ( chứa mẫu)
Hoạt động nhóm.
Bài 2: Giải các phương trình sau:
a)
b)
(nhóm 1)
(nhóm 2)
x+2 x+2 x+2
C1: a)
+
=5
2
4
8
1 1 1
( x 2)( ) 5
2 4 8
5
( x 2). 5
8
x 2 8
x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}
x2 x2 x2
C 2 : a)
5
2
4
8
4( x 2) 2( x 2) ( x 2) 40
8
8
4 x 8 2 x 4 x 2 40
5 x 10 40
5 x 30
x 6
Phương trình có tập nghiệm
S= {6}
x 1 x 1 x 1
C1: b)
0
2
4
6
1 1 1
( x 1) 0
2 4 6
2
( x 1). 0
3
x 1 0
x 1
Phương trình có tập nghiệm
S= {1}
x 1 x 1 x 1
C 2 : b)
0
2
3
6
2( x 1) 3( x 1) ( x 1)
0
6
4( x 1) 0
x 1 0
x 1
Phương trình có tập nghiệm
S= {1}
DẠNG 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH TỪ BÀI TOÁN
BẰNG LỜI, BẰNG CÁC HÌNH ẢNH CHO TRƯỚC
Bước 1: Chọn ẩn số và biểu diễn các đại
lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
đã biết
PHƯƠNG
PHÁP
GIẢI
Bước 2: Lập phương trình biểu thị mỗi
liên hệ giữa các đại lượng
Bước 3: Giải phương trình nhận được và
kết luận. ( nếu đề bài yêu cầu giải).
Bài 1:Viết phương trình biểu thị
cân thăng bằng trong hình vẽ ( đơn
vị khối lượng là gam)
Giải:
Khối lượng đặt trên đĩa cân trái là: 3x + 5 (g)
Khối lượng đặt trên đĩa cân phải là: 2x + 7 (g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng, nên khối lượng trên
hai đĩa cân bằng nhau.
Ta có phương trình: 3x + 5 = 2x + 7
x = 2
Vậy khối lượng mỗi trái cân là 2 (g)
3. Vận dụng
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 –x
x -1 x -1
2(x -1)
b)
1
2
4
3
Giải phương trình sau
a) (x – 1) – ( 2x – 1) = 9 + x
x – 1 – 2x + 1 – 9 + x =0
-2x = 9 = 0
x = -4,5
S = { -4,5}
x 1 x 1
2(x 1)
1
2
4
3
x 1 x 1 2(x 1)
1
2
4
3
1 1 2
(x 1) 1
2 4 3
6 3 8
(x 1)
1
12
1
(x 1). 1
12
x 1 12
x 13
S 13
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
- Học thuộc các bước đưa về phương trình
dạng ax + b = 0.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 15, 19/ SGK trang 13, 14
- Đọc trước bài § 4: Phương trình tích
 








Các ý kiến mới nhất