Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Phương trình đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thành
Ngày gửi: 21h:29' 19-11-2020
Dung lượng: 366.1 KB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thành
Ngày gửi: 21h:29' 19-11-2020
Dung lượng: 366.1 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Hãy nhắc lại định nghĩa đường tròn?
?
?
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 1)
Vậy một đường tròn xác định bởi yếu tố nào?
Tâm
Bán kính
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
+ Tâm (a;b)
+ Bán kính R
Vậy M(x,y) (C) khi nào ?
Ta gọi phương trình (x – a)2 + (y - b)2 = R2 (1) là phương trình chính tắc của đường tròn (C), tâm (a;b), bán kính R
R
x
o
b
a
y
Trên mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) có :
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
* Chú ý:
Đường tròn có tâm O(0;0), bán kính R có phương trình:
x2 + y2 = R2
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
Từ phương trình chính tắc:
Khai triển được:
Nếu đặt –a = A; -b = B và ta được phương trình mới có dạng :
Đây chính là phương trình tổng quát của đường tròn tâm I có bán kính R=
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
* Chú ý:
+ Hệ số của x2 và y2 là bằng nhau.
+ Điều kiện:
+ Trong phương trình không xuất hiện tích xy
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
Hoạt động:
Viết Phương trình đường tròn qua 3 điểm M(1;2), N(5;2), P(1;-3).
Khi lập phương trình đường tròn ta có thể lập theo 2 cách
Cách 1: Lập theo dạng phương trình chính tắc
Cách 2: Lập theo dạng phương trình tồng quát.
Hoạt động:
Viết Phương trình đường tròn qua 3 điểm M(1;2), N(5;2), P(1;-3).
Cách 1:
M
N
P
Khi đó ta có:
Gọi (a;b) là tâm, R là bán kính đường tròn qua M, N, P.
R= IM = IN = IP
Cách 2:
Giả sử phương trình đường tròn có dạng:
x2 + y2 + 2Ax + 2By +C = 0
+ Lần lượt thay toạ độ M, N, P vào phương trình trên.
+ Khi đó ta sẽ có hpt 3 ẩn A, B, C.
CỦNG CỐ
Hãy nhắc lại định nghĩa đường tròn?
?
?
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN (TIẾT 1)
Vậy một đường tròn xác định bởi yếu tố nào?
Tâm
Bán kính
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
+ Tâm (a;b)
+ Bán kính R
Vậy M(x,y) (C) khi nào ?
Ta gọi phương trình (x – a)2 + (y - b)2 = R2 (1) là phương trình chính tắc của đường tròn (C), tâm (a;b), bán kính R
R
x
o
b
a
y
Trên mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) có :
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
* Chú ý:
Đường tròn có tâm O(0;0), bán kính R có phương trình:
x2 + y2 = R2
1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
Từ phương trình chính tắc:
Khai triển được:
Nếu đặt –a = A; -b = B và ta được phương trình mới có dạng :
Đây chính là phương trình tổng quát của đường tròn tâm I có bán kính R=
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
* Chú ý:
+ Hệ số của x2 và y2 là bằng nhau.
+ Điều kiện:
+ Trong phương trình không xuất hiện tích xy
2. Phương trình tổng quát của đường tròn.
Hoạt động:
Viết Phương trình đường tròn qua 3 điểm M(1;2), N(5;2), P(1;-3).
Khi lập phương trình đường tròn ta có thể lập theo 2 cách
Cách 1: Lập theo dạng phương trình chính tắc
Cách 2: Lập theo dạng phương trình tồng quát.
Hoạt động:
Viết Phương trình đường tròn qua 3 điểm M(1;2), N(5;2), P(1;-3).
Cách 1:
M
N
P
Khi đó ta có:
Gọi (a;b) là tâm, R là bán kính đường tròn qua M, N, P.
R= IM = IN = IP
Cách 2:
Giả sử phương trình đường tròn có dạng:
x2 + y2 + 2Ax + 2By +C = 0
+ Lần lượt thay toạ độ M, N, P vào phương trình trên.
+ Khi đó ta sẽ có hpt 3 ẩn A, B, C.
CỦNG CỐ
 









Các ý kiến mới nhất